|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 4/11: USD, yen Nhật, nhân dân tệ tiếp đà giảm

09:26 | 04/11/2023
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank cho thấy, USD, bảng Anh, yen Nhật, đô la Úc, đô la Singapore, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, Krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait,... ghi nhận giảm trong phiên giao dịch sáng nay.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ phổ biến như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, won Hàn Quốc, đô la Úc…

Theo khảo sát vào lúc 8h55 ngày 4/11, USD, bảng Anh, yen Nhật, đô la Úc, đô la Singapore, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, Krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait,... là những đồng tiền tệ có tỷ giá mua - bán giảm so với cùng thời điểm sáng qua.

Trong khi đó, một vài đồng ngoại tệ xoay chiều tăng tỷ giá tại ngân hàng Vietcombank bao gồm: euro, baht Thái, won Hàn Quốc, ringgit Malaysia, rúp Nga,...

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) tiếp đà giảm 50 đồng ở các chiều mua - bán so với phiên trước, hiện niêm yết ở mức là 24.320 VND/USD và 24.690 VND/USD tại hai chiều giao dịch. 

Tỷ giá euro (EUR) tại hai chiều mua - bán vào sáng nay tiếp tục tăng nhẹ 3,19 đồng và 3,45 đồng, lần lượt tương ứng với mức 25.415,43 VND/EUR và 26.810,5 VND/EUR.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) tiếp đà giảm 25,97 đồng ở chiều mua vào và 26,97 đồng ở chiều bán ra, lần lượt hạ tỷ giá mua - bán bảng Anh xuống mức 29.147,23 VND/GBP và 30.387,88 VND/GBP.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) có giá mua vào - bán ra tương ứng là 158,43 VND/JPY - 167,7 VND/JPY, tiếp tục giảm 0,24 đồng và 0,26 đồng tại hai chiều so với phiên trước.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) giảm nhẹ 7,44 đồng và 7,7 đồng tại hai chiều giao dịch trong sáng nay, hiện đang ở mức 15.373,97 VND/AUD (mua vào) và 16.028,36 VND/AUD (bán ra).

Tỷ giá baht Thái (THB) hiện có giá mua vào và bán ra tương ứng là 606,9 VND/THB và 700,19 VND/THB, ghi nhận tăng nhẹ 3,16 đồng và 3,65 đồng tại hai chiều mua - bán vào phiên giao dịch sáng nay.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) ở chiều mua vào là 3.282,02 VND/CNY - giảm 7,19 đồng và ở chiều bán ra là 3.422,23 VND/CNY -  giảm 7,49 đồng so với cùng thời điểm sáng qua.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào là 16,07 VND/KRW và ở chiều bán ra là 19,48 VND/KRW, tăng nhẹ 0,14 đồng và 0,17 đồng tại hai chiều giao dịch.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

24.320,00

24.350,00

24.690,00

-50,00

-50,00

-50,00

Euro

EUR

25.415,43

25.672,15

26.810,50

3,19

3,22

3,45

Bảng Anh

GBP

29.147,23

29.441,65

30.387,88

-25,97

-26,23

-26,97

Yen Nhật

JPY

158,43

160,03

167,70

-0,24

-0,24

-0,26

Đô la Úc

AUD

15.373,97

15.529,26

16.028,36

-7,44

-7,51

-7,70

Đô la Singapore

SGD

17.545,19

17.722,42

18.292,00

-2,31

-2,33

-2,35

Baht Thái

THB

606,90

674,33

700,19

3,16

3,51

3,65

Đô la Canada

CAD

17.384,37

17.559,97

18.124,33

-21,55

-21,76

-22,41

Franc Thụy Sĩ

CHF

26.402,11

26.668,80

27.525,91

-36,36

-36,72

-37,82

Đô la Hong Kong

HKD

3.053,40

3.084,25

3183,37

-6,47

-6,53

-6,73

Nhân dân tệ

CNY

3.282,02

3.315,17

3.422,23

-7,19

-7,26

-7,49

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.430,76

3.562,34

-

-0,25

-0,25

Rupee Ấn Độ

INR

-

293,61

305,37

-

-0,73

-0,76

Won Hàn Quốc

KRW

16,07

17,86

19,48

0,14

0,16

0,17

Dinar Kuwait

KWD

-

79.155,38

82.324,54

-

-135,88

-141,04

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.130,59

5.242,78

-

10,11

10,34

Krone Na Uy

NOK

-

2.150,68

2.242,11

-

-4,64

-4,83

Rúp Nga

RUB

-

251,33

278,24

-

0,65

0,72

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.517,69

6.778,64

-

-13,47

-13,99

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.167,99

2.260,16

-

3,27

3,42

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB).

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

 


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Nhà đầu tư có thể tham gia khảo sát, góp tiếng nói vào Bảng xếp hạng và có cơ hội nhận quà từ Ban Tổ chức.

Lạc Yên

Bảng xếp hạng Best Retail Brokers 2026 đánh giá các công ty chứng khoán như thế nào?
Best Retail Brokers 2026 sử dụng hơn 70 chỉ tiêu thuộc 9 nhóm tiêu chí để đánh giá dịch vụ bán lẻ tại hơn 70 công ty chứng khoán. Kết quả được xây dựng từ dữ liệu, bằng chứng thực tế và quá trình đối soát với doanh nghiệp trước khi hoàn thiện.