|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 17/11: Ngoại tệ tăng/giảm trái chiều

09:43 | 17/11/2022
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay, đồng USD có giá không đổi so với hôm qua. Trong khi các đồng tiền tệ khác được điều chỉnh tăng giá/giảm giá không đồng nhất tại Vietcombank.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ phổ biến như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, won Hàn Quốc, đô la Úc…

Theo khảo sát vào lúc 9h10 ngày 17/11: Đồng USD đứng giá trong phiên giao dịch sáng nay. Nhiều ngoại tệ ghi nhận tăng giá tại Vietcombank, có thể kể đến như Đô la Úc, euro, bảng Anh, yen Nhật, krone Na Uy, rúp Nga…

Trong khi đó cũng có nhiều đồng tiền tệ khác giảm giá so với hôm qua như: Đô la Canada, franc Thụy Sĩ, nhân dân tệ, yen Nhật, won Hàn Quốc…

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) ở hai chiều mua - bán là 24.580 VND/USD - 24.860 VND/USD, không đổi so với hôm qua.

Tỷ giá euro (EUR) tăng thêm 141,32 đồng và 159,87 đồng ở mỗi chiều mua - bán, theo đó giá giao dịch lần lượt là 25.091,66 VND/EUR - 26.494,26 VND/EUR.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) tiếp tục tăng giá mạnh 330,35 - 356,39 đồng trong sáng nay, giá mua vào là 28.753,48 VND/GBP - giá bán ra là 29.976,83 đồng VND/GBP.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) ở chiều mua vào là 3.426,94 VND/CNY - bán ra là 3.573,28 VND/CNY, giảm 17,61 đồng và 16,92 đồng so với hôm qua.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) quay đầu tăng trở lại 0,77 - 0,90 đồng trong sáng nay. Giá mua vào - bán ra lần lượt là 172,87 VND/JPY - 183,00 VND/JPY.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào - bán ra có giá tương ứng là 16,05 VND/KRW - 19,56 VND/KRW, giảm 0,14 đồng và 0,15 đồng ở mỗi chiều.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) mua vào ở mức 16.272,86 VND/AUD tăng 96,37 đồng - bán ra ở mức 16.965,21 VND/AUD tăng 107,29 đồng.

Tỷ giá baht Thái (THB) ở chiều mua vào là 612,04 VND/THB - ở chiều bán ra là 706,11 VND/THB, giảm 1,77 đồng và 1,76 đồng so với hôm qua.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

16.272,86

16.437,24

16.965,21

96,37

97,35

107,29

Đô la Canada

CAD

18.119,02

18.302,04

18.889,92

-43,74

-44,18

-37,94

Franc Thụy Sĩ

CHF

25.579,57

25.837,95

26.667,88

-33,69

-34,03

-24,33

Nhân dân tệ

CNY

3.426,94

3.461,55

3.573,28

-17,61

-17,80

-16,92

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.398,71

3.528,99

-

19,16

21,31

Euro

EUR

25.091,66

25.345,11

26.494,26

141,32

142,74

159,87

Bảng Anh

GBP

28.753,48

29.043,91

29.976,83

330,35

333,68

356,39

Đô la Hồng Kông

HKD

3.088,28

3.119,47

3.219,67

1,71

1,72

3,08

Rupee Ấn Độ

INR

-

303,60

315,75

-

-1,94

-1,89

Yen Nhật

JPY

172,87

174,62

183,00

0,77

0,79

0,90

Won Hàn Quốc

KRW

16,05

17,84

19,56

-0,14

-0,14

-0,15

Dinar Kuwait

KWD

-

80.287,62

83.500,63

-

-201,81

-176,02

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.399,55

5.517,53

-

51,16

54,49

Krone Na Uy

NOK

-

2.427,53

2.530,70

-

5,92

7,20

Rúp Nga

RUB

-

394,65

436,90

-

1,00

1,29

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.577,77

6.841,00

-

-7,96

-5,51

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.315,39

2.413,79

-

-0,95

-0,01

Đô la Singapore

SGD

17.641,40

17.819,60

18.391,98

13,38

13,52

21,39

Baht Thái

THB

612,04

680,05

706,11

-1,77

-1,96

-1,76

Đô la Mỹ

USD

24.580

24.610

24.860

0

0

0

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB).

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết. 


Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”

Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.

Hai phiên thảo luận chính:

Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

Ngọc Mai

Nasdaq Composite lập kỷ lục nhờ đà tăng của cổ phiếu AI và hạ nhiệt của giá dầu, lợi suất trái phiếu
Các chỉ số chính của chứng khoán Mỹ tăng mạnh trong phiên đầu tuần trong bối cảnh cổ phiếu công nghệ tăng mạnh còn giá dầu, lợi suất trái phiếu giảm.