Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 1/7: Euro tiếp đà giảm, USD tăng nhẹ
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ phổ biến như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, won Hàn Quốc, đô la Úc…
- TIN LIÊN QUAN
-
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 3/7: Xu hướng tăng chiếm đa số các ngoại tệ 03/07/2023 - 09:15
Theo khảo sát vào lúc 8h55 ngày 1/7, Vietcombank điều chỉnh tăng - giảm không đồng nhất đối với các ngoại tệ đang giao dịch tại đây. Trong đó, các đồng ngoại đảo chiều giảm tỷ giá so với trước như đô la Canada, nhân dân tệ, euro, dinar Kuwait, rúp Nga, đô la Singapore,...
Ngoài ra, có nhiều đồng tiền tệ được điều chỉnh tăng tỷ giá so với trước như: Đô la Úc, bảng Anh, đô la Hồng Kông, yen Nhật, won Hàn Quốc, rupee Ấn Độ, riyal Ả Rập Xê Út, USD,...
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ
Tỷ giá đô la Mỹ (USD) ghi nhận tăng nhẹ 5 đồng ở các chiều mua - bán, hiện niêm yết lần lượt ở mức là 23.380 VND/USD và 23.750 VND/USD tại hai chiều giao dịch.
Tỷ giá euro (EUR) tại hai chiều mua - bán vào sáng nay tiếp tục giảm 29,16 đồng và 30,8 đồng, lần lượt tương ứng với mức 24.927,37 VND/EUR và 26.322,97 VND/EUR.
Tỷ giá bảng Anh (GBP) đảo chiều tăng 49,8 đồng ở chiều mua vào và 51,92 đồng ở chiều bán ra, lần lượt nâng tỷ giá mua - bán bảng Anh lên mức 29.023,73 VND/GBP và 30.261,09 VND/GBP.
Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) ở chiều mua vào là 3.180,26 VND/CNY - giảm 3,71 đồng và ở chiều bán ra là 3.316,34 VND/CNY - giảm 3,87 đồng so với cùng thời điểm sáng qua.
Tỷ giá yen Nhật (JPY) có giá mua vào - bán ra tương ứng là 158,32 VND/JPY - 167,61 VND/JPY, ghi nhận cùng tăng nhẹ 0,02 đồng tại hai chiều so với phiên trước.
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào là 15,45 VND/KRW và ở chiều bán ra là 18,82 VND/KRW, đảo chiều cùng tăng 0,02 đồng tại hai chiều mua - bán.
Tỷ giá đô la Úc (AUD) tiếp tục tăng thêm 35,38 đồng và 36,88 đồng tại hai chiều giao dịch trong sáng nay, hiện đang ở mức 15.202,25 VND/AUD (mua vào) và 15.850,36 VND/AUD (bán ra).
Tỷ giá baht Thái (THB) có giá mua vào - bán ra tương ứng là 586,4 VND/THB - 676,59 VND/THB, ghi nhận tăng nhẹ khoảng 1,93 đồng - 2,23 đồng ở mỗi chiều giao dịch.
Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Úc |
AUD |
15.202,25 |
15.355,81 |
15.850,36 |
35,38 |
35,74 |
36,88 |
|
Đô la Canada |
CAD |
17.330,09 |
17.505,15 |
18.068,92 |
-1,55 |
-1,56 |
-1,63 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
25.530,17 |
25.788,05 |
26.618,59 |
-11,61 |
-11,72 |
-12,11 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.180,26 |
3.212,38 |
3.316,34 |
-3,71 |
-3,75 |
-3,87 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.372,74 |
3.502,32 |
- |
-3,67 |
-3,81 |
|
Euro |
EUR |
24.927,37 |
25.179,16 |
26.322,97 |
-29,16 |
-29,46 |
-30,80 |
|
Bảng Anh |
GBP |
29.023,73 |
29.316,90 |
30.261,09 |
49,80 |
50,31 |
51,92 |
|
Đô la Hồng Kông |
HKD |
2.933,18 |
2.962,81 |
3.058,23 |
1,33 |
1,35 |
1,39 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
286,59 |
298,08 |
- |
0,15 |
0,15 |
|
Yen Nhật |
JPY |
158,32 |
159,92 |
167,61 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
15,45 |
17,16 |
18,82 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
76.440,10 |
79.505,72 |
- |
-8,63 |
-9,00 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
4.995,02 |
5.104,58 |
- |
14,93 |
15,25 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.143,89 |
2.235,18 |
- |
5,50 |
5,73 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
254,11 |
281,34 |
- |
-4,17 |
-4,62 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.269,46 |
6.520,89 |
- |
1,33 |
1,38 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.121,42 |
2.211,76 |
- |
-4,88 |
-5,09 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
16.941,69 |
17.112,82 |
17.663,96 |
-1,40 |
-1,41 |
-1,46 |
|
Baht Thái |
THB |
586,40 |
651,56 |
676,59 |
1,93 |
2,15 |
2,23 |
|
Đô la Mỹ |
USD |
23.380,00 |
23.410,00 |
23.750,00 |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
Nguồn: Vietcombank
Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB).
Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam
VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.
Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.
Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn
Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".
Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!
TRỰC TIẾP