So sánh giá vàng hôm nay 10/7: Chốt phiên trưa cuối tuần, SJC ở mức 57,5 triệu đồng/lượng
Bảng giá vàng SJC hôm nay tại các hệ thống lúc 12h00 ngày 10/7/2021
Xem thêm: So sánh giá vàng hôm nay 12/7
Cụ thể, tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn và Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận, giá vàng SJC đồng loạt giảm 50.000 đồng/lượng ở chiều bán ra còn chiều mua vào giảm lần lượt 100.000 đồng/lượng và 50.000 đồng/lượng.
Tại Tập đoàn Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC cùng điều chỉnh giảm 150.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 60.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Riêng tại cửa hàng Vàng Mi Hồng, giá vàng SJC giảm đồng thời 150.000 đồng/lượng theo cả chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng SJC | Khu vực | Phiên hôm qua 9/7 | Phiên hôm nay 10/7 | Chênh lệch | |||
Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | ||
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng | Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng | ||||||
Vàng bạc đá quý Sài Gòn | TP HCM | 56,85 | 57,55 | 56,75 | 57,50 | -100 | -50 |
Hà Nội | 56,85 | 57,57 | 56,75 | 57,52 | -100 | -50 | |
Hệ thống Doji | Hà Nội | 56,83 | 57,33 | 56,70 | 57,30 | -130 | -30 |
TP HCM | 56,83 | 57,33 | 56,75 | 57,30 | -80 | -30 | |
Tập đoàn Phú Quý | Hà Nội | 56,95 | 57,35 | 56,80 | 57,29 | -150 | -60 |
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận | TP HCM | 56,90 | 57,55 | 56,85 | 57,50 | -50 | -50 |
Hà Nội | 56,90 | 57,55 | 56,85 | 57,50 | -50 | -50 | |
Bảo Tín Minh Châu | Toàn quốc | 56,96 | 57,34 | 56,81 | 57,28 | -150 | -60 |
Mi Hồng | TP HCM | 56,95 | 57,25 | 56,95 | 57,25 | - | - |
Tại ngân hàng Eximbank | Toàn quốc | 56,85 | 57,35 | 56,70 | 57,20 | -150 | -150 |
Vàng SJC tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h00. (Tổng hợp: Du Y)
Bảng giá vàng 24K hôm nay tại các hệ thống lúc 12h00 ngày 10/7/2021
Giá vàng 24K chốt phiên trưa cuối tuần ngày 10/7, đang có dấu hiệu đi ngang tại nhiều hệ thống cửa hàng.
Theo đó, tại Vàng bạc Đá quý Sài Gòn, Tập đoàn Phú Quý, hệ thống PNJ và Mi Hồng, ghi nhận vàng nữ trang 24K cùng giữ nguyên giá mua bán không thay đổi.
Còn tại Bảo Tín MInh Châu, giá vàng tiếp tục tăng từ 50.000 đồng/lượng (mua vào) đến 150.000 đồng/lượng (bán ra).
Tuy nhiên, tại Tập đoàn Doji giá vàng 24K biến động trái chiều, trong khi chiều mua vào giảm 70.000 đồng/lượng thì chiều bán ra tăng 150.000 đồng/lượng.
Giá vàng 24K | Khu vực | Phiên hôm qua 9/7 | Phiên hôm nay 10/7 | Chênh lệch | |||
Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | ||
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng | Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng | ||||||
Vàng bạc đá quý Sài Gòn | TP HCM | 50,80 | 51,50 | 50,80 | 51,50 | - | - |
Tập đoàn Doji | Hà Nội | 50,87 | 51,65 | 50,80 | 51,80 | -70 | +150 |
TP HCM | 50,87 | 51,65 | 50,80 | 51,80 | -70 | +150 | |
Tập đoàn Phú Quý | Hà Nội | 50,75 | 51,75 | 50,75 | 51,75 | - | - |
Hệ thống PNJ | TP HCM | 50,65 | 51,45 | 50,65 | 51,45 | - | - |
Bảo Tín Minh Châu | Toàn quốc | 50,65 | 51,75 | 50,70 | 51,90 | +50 | +150 |
Mi Hồng | TP HCM | 51,10 | 51,45 | 51,10 | 51,45 | - | - |
Vàng 24K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h00. (Tổng hợp: Du Y)
Bảng giá vàng 18K hôm nay tại các hệ thống lúc 12h00 ngày 10/7/2021
Tại thời điểm khảo sát, giá vàng 18K điều chỉnh tăng 110.000 đồng/lượng ở cả hai chiều được ghi nhận tại Tập đoàn Doji.
Cùng trạng thái, tại Vàng bạc Đá quý Sài Gòn, hệ thống PNJ và Mi Hồng, giá vàng cùng đứng yên và không có thay đổi mới so với phiên trưa hôm qua (9/7).
Giá vàng 18K | Khu vực | Phiên hôm qua 9/7 | Phiên hôm nay 10/7 | Chênh lệch | |||
Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | ||
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng | Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng | ||||||
Vàng bạc đá quý Sài Gòn | TP HCM | 36,77 | 38,77 | 36,77 | 38,77 | - | - |
Tập đoàn Doji | Hà Nội | 37,74 | 39,74 | 37,85 | 39,85 | +110 | +110 |
TP HCM | 37,74 | 39,74 | 37,85 | 39,85 | +110 | +110 | |
Hệ thống PNJ | TP HCM | 37,34 | 38,74 | 37,34 | 38,74 | - | - |
Mi Hồng | TP HCM | 33,70 | 35,70 | 33,70 | 35,70 | - | - |
Vàng 18K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h00. (Tổng hợp: Du Y)
Giá vàng giao ngay giao dịch ở ngưỡng 1.807 USD/ounce theo Kitco, vàng giao tháng 8 tăng 0,46% lên 1.808 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 12h15.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (23.100 đồng), giá vàng thế giới tương đương 50,29 triệu đồng/lượng, thấp hơn 7,23 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam
VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.
Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.
Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://rankings.vietnambiz.vn
Nhà đầu tư có thể tham gia khảo sát, góp tiếng nói vào Bảng xếp hạng và có cơ hội nhận quà từ Ban Tổ chức.

TRỰC TIẾP