Lãi suất ngân hàng GPBank tháng 9/2024 tăng tại các kỳ hạn từ 1-9 tháng
Lãi suất ngân hàng GPBank đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Khảo sát trong tháng 9, lãi suất tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank) được điều chỉnh tăng so với tháng trước. Khách hàng cá nhân và tổ chức kinh tế được áp dụng biểu lãi suất giống nhau. Khoản tiền gửi ngân hàng lĩnh lãi cuối kỳ tại kỳ hạn 1 - 36 tháng sau khi điều chỉnh ghi nhận trong khoảng từ 2,8%/năm đến 5,2%/năm.
Nguồn: GPBank.
Chi tiết như sau, khi gửi tiền ngân hàng tại các kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng, khách hàng sẽ được nhận lãi suất lần lượt ở mức 2,8%/năm, 3,3%/năm, 3,32%/năm, 3,34%/năm và 3,35%/năm; các kỳ hạn có cùng mức tăng 0,2 điểm %/năm trong tháng 9 này.
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn từ 6 tháng đến 9 tháng đồng loạt tăng 0,2 điểm % so với ghi nhận trước đó. Tại kỳ hạn 6 tháng, GPBank đang triển khai huy động tiền gửi với lãi suất 4,4%/năm. Tiếp đó tiền gửi tại hai kỳ hạn 7 tháng và 8 tháng, lần lượt có mức lãi suất tương ứng là 4,5%/năm và 4,65%/năm. Còn ở kỳ hạn 9 tháng, ngân hàng đang áp dụng lãi suất là 4,75%/năm.
Lãi suất ngân hàng tại kỳ hạn 12 tháng và các kỳ hạn 15 - 36 tháng được ngân hàng giữ ổn định trong tháng 9 này, ở mức 5,1%/năm (kỳ hạn 12 tháng) đến 5,2%/năm ( kỳ hạn 15 - 36 tháng). Đây là mức lãi suất gửi tiết kiệm truyền thống cao nhất tại GPBank dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
Trong trường hợp khách hàng có nhu cầu gửi tiền với kỳ hạn ngắn dưới 1 tuần và từ 1 tuần đến 3 tuần đều được ấn định chung lãi suất 0,5%/năm. Cùng với đó lãi suất ngân hàng GPBank không kỳ hạn cũng được niêm yết cùng mức 0,5%/năm.
Bên cạnh hình thức nhận lãi một lần vào cuối kỳ, khách hàng có thể lựa chọn nhiều hình thức trả lãi linh hoạt khác từ GPBank như trả lãi đầu kỳ với mức lãi suất 2,79% - 4,92%/năm, giao động tăng từ 0,19 điểm % đến 0,2 điểm % so với tháng trước.
Trả lãi định kỳ hàng tháng 3,3% - 5,07%/năm, tăng 0,2 điểm % tại các kỳ hạn từ 1 - 9 tháng; trả lãi 3 tháng một lần (4,38% - 5,07%/năm, giao động tăng 0,19 - 0,2 điểm % trong tháng 9); trả lãi 6 tháng một lần (4,89% - 5,07%/năm), trả lãi 12 tháng một lần (4,95% - 5,07%/năm).
| Kỳ hạn | Trả lãi Đầu kỳ |
Trả lãi Định kỳ | Trả lãi Cuối kỳ |
|||
| 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | |||
| KKH | - | - | - | - | - | 0,5 |
| Dưới 1 tuần | - | - | - | - | - | 0,5 |
| 1 tuần | - | - | - | - | - | 0,5 |
| 2 tuần | - | - | - | - | - | 0,5 |
| 3 tuần | - | - | - | - | - | 0,5 |
| 1 tháng | 2,79 | - | - | - | - | 2,8 |
| 2 tháng | 3,28 | 3,3 | - | - | - | 3,3 |
| 3 tháng | 3,29 | 3,31 | - | - | - | 3,32 |
| 4 tháng | 3,3 | 3,33 | - | - | - | 3,34 |
| 5 tháng | 3,3 | 3,33 | - | - | - | 3,35 |
| 6 tháng | 4,31 | 4,36 | 4,38 | - | - | 4,4 |
| 7 tháng | 4,38 | 4,45 | - | - | - | 4,5 |
| 8 tháng | 4,51 | 4,59 | - | - | - | 4,65 |
| 9 tháng | 4,59 | 4,68 | 4,69 | - | - | 4,75 |
| 12 tháng | 4,85 | 4,98 | 5,01 | 5,04 | - | 5,1 |
| 13 tháng | 4,92 | 5,07 | - | - | - | 5,2 |
| 15 tháng | 4,88 | 5,05 | 5,07 | - | - | 5,2 |
| 18 tháng | 4,82 | 5,02 | 5,04 | 5,07 | - | 5,2 |
| 24 tháng | 4,71 | 4,96 | 4,98 | 5,01 | 5,07 | 5,2 |
| 36 tháng | 4,5 | 4,84 | 4,86 | 4,89 | 4,95 | 5,2 |
Lãi suất tiền gửi ngân hàng GPBank áp dụng với khoản tiết kiệm từ 500 triệu đồng trở lên
Khách hàng gửi tiết kiệm với khoản tiền từ 500 triệu trở lên tại GPBank sẽ được nhận lãi suất lên đến 5,45%/năm trong tháng này.
Theo đó, với thời hạn gửi từ 6 tháng đến 13 tháng, khách hàng sẽ được nhận lãi suất ngân hàng trong khoảng từ 4,65%/năm đến 5,45%/năm. So với biểu lãi suất thường tại quầy, khách hàng sẽ được nhận lãi suất cao hơn tới 0,25 điểm % tại các kỳ hạn này.
Phương thức lĩnh lãi đầu kỳ cũng có lãi suất ngân hàng đồng loạt giao động tăng từ 0,18 - 0,19 điểm % trong tháng này, cụ thể là 4,54 - 5,15%/năm, áp dụng cho tiền gửi có kỳ hạn 6 - 13 tháng.
Với phương thức lĩnh lãi định kỳ, lãi suất hiện như sau:
- Lĩnh lãi 1 tháng (kỳ hạn 6 - 13 tháng): 4,61 - 5,31%/năm (tăng 0,19 đến 0,2 điểm %)
- Lĩnh lãi 3 tháng (kỳ hạn 6, 9, 12 tháng): 4,62 - 5,25%/năm (tăng 0,19 đến 0,2 điểm %)
- Lĩnh lãi 6 tháng (kỳ hạn 12 tháng): 5,28%/năm
| Số dư | Kỳ hạn | Trả lãi đầu kỳ | Trả lãi Định kỳ | Trả lãi cuối kỳ | ||
| 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | ||||
| Từ 500 triệu đồng trở lên | 6 tháng | 4,54 | 4,61 | 4,62 | - | 4,65 |
| 7 tháng | 4,62 | 4,69 | - | - | 4,75 | |
| 8 tháng | 4,74 | 4,83 | - | - | 4,9 | |
| 9 tháng | 4,82 | 4,92 | 4,94 | - | 5 | |
| 12 tháng | 5,08 | 5,22 | 5,25 | 5,28 | 5,35 | |
| 13 tháng | 5,15 | 5,31 | - | - | 5,45 | |
Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam
VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.
Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.
Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn
Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".
Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!
TRỰC TIẾP