|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá VietinBank hôm nay 9/2 USD tiếp đà giảm nhẹ, bảng Anh và đô Úc đảo chiều tăng mạnh

10:38 | 09/02/2026
Chia sẻ
Khảo sát ngày 9/2, tỷ giá ngân hàng VietinBank hôm nay ghi nhận biến động trái chiều. Trong đó, tỷ giá đô Úc tăng mạnh lên mức 17.878 VND/AUD cho mua tiền mặt và 18.628 VND/AUD cho bán ra.

Tỷ giá ngân hàng VietinBank hôm nay của một số ngoại tệ

Vào lúc 10h00, tỷ giá ngoại tệ VietinBank niêm yết cho các đồng tiền chủ chốt như sau:

Tỷ giá USD VietinBank giảm tiếp 3 đồng ở cả hai chiều mua - bán; tương ứng 25.740 VND/USD và 26.120 VND/USD.

Cùng nhịp giảm, tỷ giá yen Nhật hiện còn 160,89 VND/JPY cho mua tiền mặt, 161,39 VND/JPY cho mua chuyển khoản và 170,39 VND/JPY cho bán ra; cùng giảm 0,11 đồng.

Ở chiều ngược lại, tỷ giá euro đồng loạt tăng 79 đồng và niêm yết giá mua tiền mặt là 30.160 VND/EUR, mua chuyển khoản là 30.210 VND/EUR và bán ra là 31.520 VND/EUR.

Tương tự, tỷ giá bảng Anh cũng bật tăng 145 đồng và đưa giá mua tiền mặt lên 34.848 VND/GBP, mua chuyển khoản lên 34.948 VND/GBP và bán ra là 35.808 VND/GBP.

Với mức tăng 221 đồng, tỷ giá đô Úc hiện niêm yết ở 17.878 VND/AUD cho hình thức mua tiền mặt, 17.928 VND/AUD cho hình thức mua chuyển khoản và 18.628 VND/AUD cho bán ra.

Tỷ giá won cũng được VietinBank tăng thêm 0,11 đồng cho cả hai chiều mua - bán. Hiện, giá mua tiền mặt là 14,69 VND/KRW, mua chuyển khoản là 16,69 VND/KRW và bán ra là 19,29 VND/KRW.

Ảnh: Minh Thư

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng VietinBank hôm nay

Loại ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 9/2

Thay đổi so với phiên hôm trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Dollar Mỹ

USD

25.740

25.740

26.120

-3

-3

-3

Euro

EUR

30.160

30.210

31.520

79

79

79

yen Nhật

JPY

160,89

161,39

170,39

-0,11

-0,11

-0,11

Bảng Anh

GBP

34.848

34.948

35.808

145

145

145

Dollar Australia

AUD

17.878

17.928

18.628

221

221

221

Dollar Canada

CAD

18.537

18.737

19.287

53

53

53

Franc Thụy Sỹ

CHF

32.966

33.221

33.921

48

48

48

Nhân dân tệ

CNY

-

3.691

3.798

-

3

3

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.075

4.185

-

10

10

Dollar Hồng Kông

HKD

3.245

3.260

3.380

-1

-1

-1

Won Hàn Quốc

KRW

14,69

16,69

19,29

0,05

0,05

0,05

Kip Lào

LAK

-

0,91

1,36

-

0

0

Krone Na Uy

NOK

-

2.650

2.730

-

32

32

Dollar New Zealand

NZD

15.358

15.408

15.924

136

136

136

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.834

2.934

-

13

13

Đô la Singapore

SGD

19.953

20.043

20.723

43

43

43

Baht Thái

THB

775,47

819,81

843,47

10

10

10

Riyal Saudi Arabia

SAR

-

6.766,83

7.156,83

-

-1

-1

Dinar Kuwait

KWD

-

82.881

87.931

-

-9

-9

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank được khảo sát vào lúc 10h00 (Tổng hợp: Minh Thư)

Bảng tỷ giá ngân hàng VietinBank trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Minh Thư

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP cả năm lên 9,2%
Các chuyên gia từ UOB dự báo tăng trưởng quý IV có thể đạt khoảng 9,7%, được hỗ trợ bởi việc đẩy mạnh giải ngân đầu tư công vào cuối năm, mùa cao điểm xuất khẩu và dòng vốn FDI ở mức kỷ lục.