|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá VietinBank hôm nay 5/2 bảng Anh lao dốc hơn 200 đồng, USD cùng chiều giảm

10:42 | 05/02/2026
Chia sẻ
Khảo sát ngày 5/2, tỷ giá ngân hàng VietinBank hôm nay đồng loạt giảm giá ở các ngoại tệ lớn. Trong đó, bảng Anh là đồng tiền có mức giảm mạnh với 228 đồng ở cả hai chiều mua - bán

Tỷ giá ngân hàng VietinBank hôm nay của một số ngoại tệ

Vào lúc 10h00, tỷ giá ngoại tệ VietinBank niêm yết cho các đồng tiền chủ chốt như sau:

Tỷ giá USD VietinBank tiếp tục giảm 18 đồng cho cả hai chiều mua - bán; lần lượt còn 25.750 VND/USD và 26.130 VND/USD.

Đồng thời, tỷ giá euro cũng rớt mạnh 118 đồng và niêm yết giá mua tiền mặt là 30.083 VND/EUR, mua chuyển khoản là 30.133 VND/EUR và bán ra là 31.443 VND/EUR.

Tương tự, tỷ giá yen Nhật cũng giảm còn 160,89 VND/JPY cho mua tiền mặt, 161,39 VND/JPY cho mua chuyển khoản và 170,39 VND/JPY cho bán ra; cùng giảm 0,78 đồng.

Song song đó, tỷ giá bảng Anh cũng tuột đốc 228 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Hiện giá mua tiền mặt là 34.908 VND/GBP, mua chuyển khoản là 35.008 VND/GBP và bán ra là 35.868 VND/GBP.

Với mức giảm 156 đồng, tỷ giá đô Úc mua tiền mặt hiện còn 17.717 VND/AUD, mua chuyển khoản là 17.767 VND/AUD và bán ra chốt ở 18.467 VND/AUD.

Cùng chiều đi xuống, tỷ giá won niêm yết giá mua tiền mặt là 14,72 VND/KRW, mua chuyển khoản là 16,72 VND/KRW và bán ra là 19,32 VND/KRW; cùng giảm 0,16 đồng.

Ảnh: Minh Thư

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng VietinBank hôm nay

Loại ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 5/2

Thay đổi so với phiên hôm trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Dollar Mỹ

USD

25.750

25.750

26.130

-18

-18

-18

Euro

EUR

30.083

30.133

31.443

-116

-116

-116

yen Nhật

JPY

160,89

161,39

170,39

-0,78

-0,78

-0,78

Bảng Anh

GBP

34.908

35.008

35.868

-228

-228

-228

Dollar Australia

AUD

17.717

17.767

18.467

-156

-156

-156

Dollar Canada

CAD

18.504

18.704

19.254

-74

-74

-74

Franc Thụy Sỹ

CHF

32.906

33.161

33.861

-114

-114

-114

Nhân dân tệ

CNY

-

3.686

3.793

-

-8

-8

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.065

4.175

-

-15

-15

Dollar Hồng Kông

HKD

3.248

3.263

3.383

0

0

0

Won Hàn Quốc

KRW

14,72

16,72

19,32

-0,16

-0,16

-0,16

Kip Lào

LAK

-

0,91

1,36

-

0

0

Krone Na Uy

NOK

-

2.642

2.722

-

-24

-24

Dollar New Zealand

NZD

15.265

15.315

15.831

-153

-153

-153

Krona Thụy Điển  v

SEK

-

2.837

2.937

-

-36

-36

Đô la Singapore

SGD

19.913

20.003

20.683

-75

-75

-75

Baht Thái

THB

762

806,34

830

-7

-7

-7

Riyal Saudi Arabia

SAR

-

6.770

7.160

-

-5

-5

Dinar Kuwait

KWD

-

82.955

88.005

-

-61

-61

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank được khảo sát vào lúc 10h00 (Tổng hợp: Minh Thư)

Bảng tỷ giá ngân hàng VietinBank trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Minh Thư

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP cả năm lên 9,2%
Các chuyên gia từ UOB dự báo tăng trưởng quý IV có thể đạt khoảng 9,7%, được hỗ trợ bởi việc đẩy mạnh giải ngân đầu tư công vào cuối năm, mùa cao điểm xuất khẩu và dòng vốn FDI ở mức kỷ lục.