|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá VietinBank hôm nay 4/3, euro và loạt ngoại tệ lao dốc, riêng USD trái chiều tăng mạnh

10:52 | 04/03/2026
Chia sẻ
Khảo sát ngày 4/3, tỷ giá ngân hàng VietinBank hôm nay đồng loạt giảm mạnh. Trong đó, tỷ giá euro rơi dốc đến 399 đồng ở cả hai chiều mua - bán.

Tỷ giá ngân hàng VietinBank hôm nay của một số ngoại tệ

Vào lúc 10h30, tỷ giá ngoại tệ VietinBank niêm yết cho các đồng tiền chủ chốt như sau:

Tỷ giá USD VietinBank tiếp tục tăng 81 đồng ở chiều mua vào và 15 đồng ở chiều bán ra; tương ứng 26.011 VND/USD và 26.304 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá euro lao dốc đến 399 đồng ở cả ba hình thức mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra; lần lượt xuống còn 29.904 VND/EUR, 29.954 VND/EUR và 31.264 VND/EUR.

Cùng chiều đi xuống, tỷ giá bảng Anh giảm mạnh 199 cho cả hai chiều mua - bán. Hiện, giá mua tiền mặt giảm còn 34.493 VND/GBP, 34.593 VND/GBP và 35.453 VND/GBP.

Tương tự, tỷ giá đô Úc cũng giảm xuống 18.007 VND/AUD cho mua tiền mặt, 18.057 VND/AUD cho mua chuyển khoản và 18.757 VND/AUD cho bán ra; đồng loạt giảm 215 đồng.

Song song đó, tỷ giá yen Nhật cũng tụt còn 161,81 VND/JPY (mua tiền mặt), 162,31 VND/JPY (mua chuyển khoản) và 171,31 VND/JPY (bán ra); cùng giảm 0,88 đồng.

Tỷ giá won cũng chung xu hướng giảm với mức giảm 0,27 đồng. Theo đó, tỷ giá mua tiền mặt hiện niêm yết ở 14,73 VND/KRW, mua chuyển khoản ở 16,73 VND/KRW và bán ra là 19,33 VND/KRW.

Ảnh: Minh Thư

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng VietinBank hôm nay

Loại ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 4/3

Thay đổi so với phiên hôm trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Dollar Mỹ

USD

26.011

26.011

26.304

81

81

15

Euro

EUR

29.904

29.954

31.264

-399

-399

-399

yen Nhật

JPY

161,81

162,31

171,31

-0,88

-0,88

-0,88

Bảng Anh

GBP

34.493

34.593

35.453

-199

-199

-199

Dollar Australia

AUD

18.007

18.057

18.757

-215

-215

-215

Dollar Canada

CAD

18.698

18.898

19.448

2

2

2

Franc Thụy Sỹ

CHF

33.088

33.343

34.043

-465

-465

-465

Nhân dân tệ

CNY

-

3.739

3.846

-

-15

-15

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.039

4.149

-

-54

-54

Dollar Hồng Kông

HKD

3.280

3.295

3.415

15

15

15

Won Hàn Quốc

KRW

14,73

16,73

19,33

-0,27

-0,27

-0,27

Kip Lào

LAK

-

0,93

1,32

-

0

0

Krone Na Uy

NOK

-

2.676

2.756

-

-39

-39

Dollar New Zealand

NZD

15.184

15.234

15.750

-211

-211

-211

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.778

2.878

-

-64

-64

Đô la Singapore

SGD

20.053

20.143

20.823

-116

-116

-116

Baht Thái

THB

774,48

818,82

842,48

-9

-9

-9

Riyal Saudi Arabia

SAR

-

6.833,88

7.223,88

-

18

18

Dinar Kuwait

KWD

-

83.655

88.705

-

123

123

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank được khảo sát vào lúc 10h30 (Tổng hợp: Minh Thư)

Bảng tỷ giá ngân hàng VietinBank trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Minh Thư

NHNN yêu cầu giảm lãi suất, xem xét giao room tín dụng thấp trong năm 2027 nếu không tuân thủ
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%/năm đối với kỳ hạn từ 6 tháng, đồng thời tập trung giảm lãi suất cho vay 1,5 - 2%/năm. Ngân hàng không thực hiện nghiêm chỉ đạo có thể bị xem xét lại chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2026 và giao chỉ tiêu thấp trong năm 2027.