|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank hôm nay 4/3 đồng euro và đôla Úc lao dốc, USD nhích tăng nhẹ

10:00 | 04/03/2026
Chia sẻ
Sáng nay (4/3/2026), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank giảm đồng loạt ở phần lớn đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng USD duy trì được sắc xanh nhẹ, trong khi các đồng tiền mạnh khác như euro, bảng Anh và đôla Úc lại bất ngờ quay đầu giảm sâu so với phiên giao dịch trước đó.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Theo bảng tỷ giá Vietcombank, thị trường ngoại hối sáng nay chứng kiến đà trượt dốc mạnh mẽ ở nhóm ngoại tệ chính.

Cụ thể, tỷ giá USD tại Vietcombank ghi nhận mức tăng nhẹ 6 đồng ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt đạt 25.974 VND/USD, mua chuyển khoản lên mốc 26.004 VND/USD và chiều bán ra hiện được ấn định tại ngưỡng 26.304 VND/USD.

Trái lại, tỷ giá euro sáng nay ghi nhận mức sụt giảm rất mạnh. Chiều mua tiền mặt giảm tới 255,39 đồng, lùi về mốc 29.607,57 VND/EUR; mua chuyển khoản giảm 258 đồng còn 29.906,64 VND/EUR. Giá bán ra hiện chỉ còn 31.168,65 VND/EUR sau khi bốc hơi 268,86 đồng.

Cùng chiều đi xuống, tỷ giá bảng Anh cũng điều chỉnh giảm sâu trong phiên sáng nay. Chiều mua tiền mặt hiện lùi về mốc 34.043,72 VND/GBP (giảm 202 đồng), mua chuyển khoản còn 34.387,60 VND/GBP (giảm 203,80 đồng) và chiều bán ra ở ngưỡng 35.489,06 VND/GBP (giảm 210 đồng).

Tỷ giá đôla Úc tại Vietcombank sáng nay cũng chứng kiến đà lao dốc mạnh với giá mua tiền mặt hiện ở mức 17.902,96 VND/AUD, mua chuyển khoản  là 18.083,8 VND/AUD và chiều bán ra là 18.663,04 VND/AUD, lần lượt giảm 234,96 đồng, 237,34 đồng và 244,93 đồng so với phiên trước.

Đối với tỷ giá yen Nhật, ngân hàng ghi nhận mức giảm nhẹ ở cả ba hình thức giao dịch. Chiều mua tiền mặt hiện ở mức 160,52 VND/JPY (giảm 0,2 đồng), mua chuyển khoản đạt 162,14 VND/JPY (giảm 0,2 đồng) và giá bán ra đạt 170,71 VND/JPY (hạ 0,22 đồng).

Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 4/3 ghi nhận xu hướng giảm bao trùm bảng niêm yết. Ngoại trừ đồng USD nhích tăng nhẹ, các đồng tiền chủ chốt khác bao gồm euro, bảng Anh, đôla Úc và yên Nhật đều đồng loạt quay đầu giảm giá rất sâu so với phiên giao dịch trước đó.

Bên cạnh nhóm ngoại tệ chính, diễn biến của các đồng tiền khác cũng ghi nhận sắc đỏ chiếm ưu thế tuyệt đối. Danh mục các ngoại tệ sụt giảm chiếm đa số với sự góp mặt của dinar Kuwait, franc Thụy Sĩ, đô la Singapore, baht Thái, đô la Canada, nhân dân tệ cùng nhiều đồng tiền khác như krone Đan Mạch, ringgit Malaysia và krone Na Uy. Trong khi đó, đồng đô la Hồng Kông và riyal Ả Rập Xê Út là những cái tên hiếm hoi duy trì được sắc xanh, còn đồng won Hàn Quốc ghi nhận biến động không đồng nhất khi giữ mức đứng giá ở chiều mua nhưng lại nhích giảm nhẹ ở chiều bán ra.

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 4/3/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

25.974

26.004

26.304

6

6

6

Euro

EUR

29.607,57

29.906,64

31.168,65

-255,39

-258

-268,86

Bảng Anh

GBP

34.043,72

34.387,60

35.489,06

-202

-203,80

-210

Yen Nhật

JPY

160,52

162,14

170,71

-0,2

-0,20

-0,22

Đô la Úc

AUD

17.902,96

18.083,80

18.663,04

-234,96

-237,34

-244,93

Đô la Singapore

SGD

19.976,35

20.178,13

20.866,15

-76,91

-77,69

-80,3

Baht Thái

THB

729,45

810,49

844,86

-7,67

-8,54

-8,90

Đô la Canada

CAD

18.673,19

18.861,81

19.465,97

-16,40

-16,56

-17,09

Franc Thụy Sĩ

CHF

32.678,68

33.008,77

34.066,06

-104,85

-105,91

-109,30

Đô la Hong Kong

HKD

3.262,83

3.295,79

3.421,83

6,22

6,28

6,52

Nhân dân tệ

CNY

3.702,38

3.739,78

3.859,56

-9,41

-9,51

-9,82

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.992,26

4.144,94

-

-34,87

-36,20

Rupee Ấn Độ

INR

-

283,24

295,43

-

-1,30

-1,35

Won Hàn Quốc

KRW

15,34

17,05

18,5

0

0

-0,16

Dinar Kuwait

KWD

-

85.162,42

89.290,58

-

-111,47

-116,87

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.581,39

6.724,61

-

-20,11

-20,54

Krone Na Uy

NOK

-

2.656,70

2.769,36

-

-29,85

-31,12

Rúp Nga

RUB

-

321,24

355,6

-

-0,73

-0,80

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.946,10

7.245,07

-

1

1

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.767,93

2.885,31

-

-35,94

-37,46

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 10h00 (Tổng hợp: Hà My)

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)

Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội

Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.

Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.

Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027.

Bạn cũng sẽ có cơ hội nhận vé mời đặc biệt của BTC khi tham gia khảo sát về triển vọng kinh tế, thị trường tài chính và chiến lược phân bổ tài sản trong năm 2027.

Hà My

Chân dung diễn giả phiên thảo luận 'Tài sản của người Việt sẽ dịch chuyển về đâu?' tại Vietnam Investment Forum 2027
Tài sản của người Việt đang được phân bổ trong nhiều hình thức, từ tiền gửi, vàng, bất động sản, cổ phiếu đến chính những doanh nghiệp do các gia đình gây dựng. Khi lãi suất, giá tài sản, thanh khoản và nhu cầu của mỗi gia đình thay đổi, điều gì sẽ khiến người sở hữu tài sản quyết định dịch chuyển dòng tiền sang một kênh đầu tư khác?