Theo bảng tỷ giá Vietcombank, thị trường ngoại hối sáng nay chứng kiến đà trượt dốc mạnh mẽ ở nhóm ngoại tệ chính.
Cụ thể, tỷ giá USD tại Vietcombank ghi nhận mức tăng nhẹ 6 đồng ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt đạt 25.974 VND/USD, mua chuyển khoản lên mốc 26.004 VND/USD và chiều bán ra hiện được ấn định tại ngưỡng 26.304 VND/USD.
Trái lại, tỷ giá euro sáng nay ghi nhận mức sụt giảm rất mạnh. Chiều mua tiền mặt giảm tới 255,39 đồng, lùi về mốc 29.607,57 VND/EUR; mua chuyển khoản giảm 258 đồng còn 29.906,64 VND/EUR. Giá bán ra hiện chỉ còn 31.168,65 VND/EUR sau khi bốc hơi 268,86 đồng.
Cùng chiều đi xuống, tỷ giá bảng Anh cũng điều chỉnh giảm sâu trong phiên sáng nay. Chiều mua tiền mặt hiện lùi về mốc 34.043,72 VND/GBP (giảm 202 đồng), mua chuyển khoản còn 34.387,60 VND/GBP (giảm 203,80 đồng) và chiều bán ra ở ngưỡng 35.489,06 VND/GBP (giảm 210 đồng).
Tỷ giá đôla Úc tại Vietcombank sáng nay cũng chứng kiến đà lao dốc mạnh với giá mua tiền mặt hiện ở mức 17.902,96 VND/AUD, mua chuyển khoản là 18.083,8 VND/AUD và chiều bán ra là 18.663,04 VND/AUD, lần lượt giảm 234,96 đồng, 237,34 đồng và 244,93 đồng so với phiên trước.
Đối với tỷ giá yen Nhật, ngân hàng ghi nhận mức giảm nhẹ ở cả ba hình thức giao dịch. Chiều mua tiền mặt hiện ở mức 160,52 VND/JPY (giảm 0,2 đồng), mua chuyển khoản đạt 162,14 VND/JPY (giảm 0,2 đồng) và giá bán ra đạt 170,71 VND/JPY (hạ 0,22 đồng).
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 4/3 ghi nhận xu hướng giảm bao trùm bảng niêm yết. Ngoại trừ đồng USD nhích tăng nhẹ, các đồng tiền chủ chốt khác bao gồm euro, bảng Anh, đôla Úc và yên Nhật đều đồng loạt quay đầu giảm giá rất sâu so với phiên giao dịch trước đó.
Bên cạnh nhóm ngoại tệ chính, diễn biến của các đồng tiền khác cũng ghi nhận sắc đỏ chiếm ưu thế tuyệt đối. Danh mục các ngoại tệ sụt giảm chiếm đa số với sự góp mặt của dinar Kuwait, franc Thụy Sĩ, đô la Singapore, baht Thái, đô la Canada, nhân dân tệ cùng nhiều đồng tiền khác như krone Đan Mạch, ringgit Malaysia và krone Na Uy. Trong khi đó, đồng đô la Hồng Kông và riyal Ả Rập Xê Út là những cái tên hiếm hoi duy trì được sắc xanh, còn đồng won Hàn Quốc ghi nhận biến động không đồng nhất khi giữ mức đứng giá ở chiều mua nhưng lại nhích giảm nhẹ ở chiều bán ra.
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 4/3/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.974 |
26.004 |
26.304 |
6 |
6 |
6 |
|
Euro |
EUR |
29.607,57 |
29.906,64 |
31.168,65 |
-255,39 |
-258 |
-268,86 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.043,72 |
34.387,60 |
35.489,06 |
-202 |
-203,80 |
-210 |
|
Yen Nhật |
JPY |
160,52 |
162,14 |
170,71 |
-0,2 |
-0,20 |
-0,22 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.902,96 |
18.083,80 |
18.663,04 |
-234,96 |
-237,34 |
-244,93 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.976,35 |
20.178,13 |
20.866,15 |
-76,91 |
-77,69 |
-80,3 |
|
Baht Thái |
THB |
729,45 |
810,49 |
844,86 |
-7,67 |
-8,54 |
-8,90 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.673,19 |
18.861,81 |
19.465,97 |
-16,40 |
-16,56 |
-17,09 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
32.678,68 |
33.008,77 |
34.066,06 |
-104,85 |
-105,91 |
-109,30 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.262,83 |
3.295,79 |
3.421,83 |
6,22 |
6,28 |
6,52 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.702,38 |
3.739,78 |
3.859,56 |
-9,41 |
-9,51 |
-9,82 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.992,26 |
4.144,94 |
- |
-34,87 |
-36,20 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
283,24 |
295,43 |
- |
-1,30 |
-1,35 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
15,34 |
17,05 |
18,5 |
0 |
0 |
-0,16 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
85.162,42 |
89.290,58 |
- |
-111,47 |
-116,87 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.581,39 |
6.724,61 |
- |
-20,11 |
-20,54 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.656,70 |
2.769,36 |
- |
-29,85 |
-31,12 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
321,24 |
355,6 |
- |
-0,73 |
-0,80 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.946,10 |
7.245,07 |
- |
1 |
1 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.767,93 |
2.885,31 |
- |
-35,94 |
-37,46 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 10h00 (Tổng hợp: Hà My)
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/ty-gia-vietcombank-hom-nay-43-dong-euro-va-dola-uc-lao-doc-usd-nhich-tang-nhe-202634103922810.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/