Tỷ giá Vietcombank hôm nay 9/9 tiếp tục giảm, USD sụt nhẹ
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 9/9/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.760 |
25.790 |
26.170 |
-10 |
-10 |
-10 |
|
Euro |
EUR |
29.443,75 |
29.741,16 |
30.996,62 |
-18,94 |
-19 |
-19,91 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.281,43 |
34.627,71 |
35.737,34 |
-21 |
-21,01 |
-22 |
|
Yen Nhật |
JPY |
163,22 |
164,87 |
174,48 |
-0,5 |
-0,51 |
-0,55 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.292,54 |
18.477,32 |
19.069,41 |
25,87 |
26,14 |
26,98 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
20.010,81 |
20.212,94 |
20.902,43 |
-9,30 |
-9,39 |
-9,7 |
|
Baht Thái |
THB |
696,44 |
773,82 |
806,65 |
-2,39 |
-2,66 |
-2,77 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.381,55 |
18.567,23 |
19.162,21 |
24,90 |
25,16 |
25,97 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
31.302,50 |
31.618,69 |
32.631,89 |
-43,06 |
-43,49 |
-44,87 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.219,66 |
3.252,18 |
3.376,60 |
-1,85 |
-1,87 |
-1,94 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.773,28 |
3.811,39 |
3.933,53 |
-1,51 |
-1,53 |
-1,57 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.968,41 |
4.120,23 |
- |
-2,45 |
-2,54 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
272,45 |
284,18 |
- |
-1,04 |
-1,09 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,77 |
18,63 |
20,22 |
0 |
0 |
-0,05 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
84.249,33 |
88.334,42 |
- |
22,49 |
23,63 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.330,78 |
6.468,63 |
- |
-29,07 |
-29,69 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.762,39 |
2.879,57 |
- |
13,08 |
13,64 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
288,00 |
318,81 |
- |
1,22 |
1,36 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.881,44 |
7.177,72 |
- |
0 |
0 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.656,43 |
2.769,11 |
- |
0,64 |
0,66 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 10h00 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, nhóm ngoại tệ chủ chốt sáng nay đồng loạt chìm trong sắc đỏ, chỉ ghi nhận một đồng tăng giá.
Cụ thể, tỷ giá đôla Úc nhích tăng nhẹ khi giá mua tiền mặt được niêm yết ở mức 18.292,54 VND/AUD (tăng 25,87 đồng), chiều mua chuyển khoản đạt 18.477,32 VND/AUD (tăng 26,14 đồng) và chiều bán ra chạm mốc 19.069,41 VND/AUD (tăng 26,98 đồng).
Ở chiều ngược lại, tỷ giá USD đồng loạt giảm nhẹ 10 đồng ở cả ba giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt lùi về mốc 25.760 VND/USD, giá mua chuyển khoản xuống 25.790 VND/USD và chiều bán ra được ấn định tại mức 26.170 VND/USD.
Cùng đà giảm, tỷ giá euro mất 18,94 đồng ở chiều mua tiền mặt, rơi xuống mức 29.443,75 VND/EUR; mua chuyển khoản giảm 19 đồng về 29.741,16 VND/EUR và chiều bán ra trượt 19,91 đồng, chốt tại mốc 30.996,62 VND/EUR.
Tương tự, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank điều chỉnh sụt 21 đồng ở chiều mua tiền mặt, kéo giá xuống 34.281,43 VND/GBP; chiều mua chuyển khoản hạ 21,01 đồng còn 34.627,71 VND/GBP và giá bán ra đạt 35.737,34 VND/GBP sau khi "bốc hơi" 22 đồng.
Cùng lúc, tỷ giá yen Nhật được Vietcombank niêm yết chiều mua tiền mặt tại mức 163,22 VND/JPY, chiều mua chuyển khoản xuống 164,87 VND/JPY và chiều bán ra chốt ở mốc 174,48 VND/JPY, lần lượt giảm 0,5 đồng, 0,51 đồng và 0,55 đồng so với phiên trước.
Nhìn chung, bảng tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 9/9 ghi nhận sắc đỏ chiếm ưu thế. Trong đó, đồng USD, euro, bảng Anh và yen Nhật tiếp đà đi xuống, trong khi đồng đôla Úc tăng nhẹ ở cả hai chiều giao dịch.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, các đồng Đô la Canada, Dinar Kuwait, Krone Na Uy, Rúp Nga và Krona Thụy Điển nhích tăng nhẹ. Trái lại, áp lực điều chỉnh giảm tiếp tục bao trùm lên nhóm các ngoại tệ khác bao gồm Đô la Singapore, Baht Thái, Franc Thụy Sĩ, Đô la Hong Kong, Nhân dân tệ, Krone Đan Mạch, Rupee Ấn Độ và Ringgit Malaysia khi đồng loạt đi xuống ở các chiều mua - bán.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
TRỰC TIẾP