Tỷ giá Vietcombank hôm nay 9/4 quay đầu giảm tại phần lớn ngoại tệ
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
Theo bảng tỷ giá vừa cập nhật, nhóm ngoại tệ chủ chốt đồng loạt điều chỉnh giảm, chỉ ghi nhận một đồng tiền tăng giá.
Cụ thể, tỷ giá bảng Anh tiếp tục tăng nhẹ trong phiên sáng nay. Cụ thể, chiều mua tiền mặt vọt lên mức 34.353,65 VND/GBP (tăng 13 đồng); mua chuyển khoản đạt 34.700,65 VND/GBP (tăng 12,73 đồng) và giá bán ra hiện niêm yết tại ngưỡng 35.811,89 VND/GBP (tăng 13 đồng).
Ở chiều ngược lại, tỷ giá USD giảm đồng nhất 4 đồng ở tất cả các chiều giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt lùi về mốc 26.107 VND/USD, mua chuyển khoản là 26.137 VND/USD và giá bán ra ấn định tại ngưỡng 26.357 VND/USD.
Cùng đà lao dốc, tỷ giá euro cũng ghi nhận mức sụt giảm đáng kể. Chiều mua tiền mặt hiện còn 29.907,43 VND/EUR (giảm 31,9 đồng); mua chuyển khoản đạt 30.209,52 VND/EUR (giảm 32 đồng). Ở chiều bán ra, đồng tiền này niêm yết tại ngưỡng 31.484,1 VND/EUR (giảm 33,56 đồng).
Đối với tỷ giá đôla Úc, sắc đỏ bao phủ diện rộng với mức điều chỉnh giảm khi chiều mua tiền mặt hiện xuống mốc 18.051,7 VND/AUD, mua chuyển khoản còn 18.234,04 VND/AUD và chiều bán ra hiện đứng ở ngưỡng 18.817,96 VND/AUD, giảm lần lượt 55,63 đồng, 56,19 đồng và 57,97 đồng.
Tỷ giá yen Nhật cũng không thoát khỏi xu hướng đi xuống của thị trường chung. Chiều mua tiền mặt giảm 0,2 đồng lùi về mức 160,05 VND/JPY; mua chuyển khoản giảm 0,17 đồng còn 161,67 VND/JPY. Đồng thời, giá bán ra hiện ấn định tại ngưỡng 170,22 VND/JPY, giảm 0,18 đồng so với hôm trước.
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 9/4 có xu hướng giảm ở đa số đồng tiền chủ chốt. Ngoại trừ đồng bảng Anh duy trì được đà phục hồi nhẹ, các đồng tiền chủ chốt còn lại như đô la Úc, euro, yên Nhật và USD đều ghi nhận mức sụt giảm đáng kể so với phiên giao dịch trước đó.
Ở nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường ghi nhận sự hưng phấn lan tỏa ở các đồng tiền khu vực Châu Á như nhân dân tệ và baht Thái, cùng với sự bứt phá mạnh của dinar Kuwait, ringgit Malaysia và đô la Singapore. Ngược lại, sắc đỏ vẫn bao phủ rải rác ở nhóm tiền tệ như franc Thụy Sĩ, đô la Canada, rúp Nga và krone Na Uy, trong khi đồng won Hàn Quốc ghi nhận trạng thái đứng giá ổn định ở chiều mua vào.
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 9/4/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
26.107 |
26.137 |
26.357 |
-4 |
-4 |
-4 |
|
Euro |
EUR |
29.907,43 |
30.209,52 |
31.484,10 |
-31,9 |
-32 |
-33,56 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.353,65 |
34.700,65 |
35.811,89 |
13 |
12,73 |
13 |
|
Yen Nhật |
JPY |
160,05 |
161,67 |
170,22 |
-0,2 |
-0,17 |
-0,18 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.051,70 |
18.234,04 |
18.817,96 |
-55,63 |
-56,19 |
-57,97 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
20.110,38 |
20.313,52 |
21.006,01 |
16 |
16,17 |
16,7 |
|
Baht Thái |
THB |
724,10 |
804,56 |
838,67 |
1,53 |
1,7 |
1,77 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.525,82 |
18.712,95 |
19.312,21 |
-9,72 |
-9,82 |
-10,12 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
32.417,85 |
32.745,30 |
33.793,92 |
-20,52 |
-20,73 |
-21,37 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.266,81 |
3.299,81 |
3.425,98 |
-0,20 |
-0,20 |
-0,21 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.757,96 |
3.795,92 |
3.917,48 |
13,93 |
14,07 |
14,52 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
4.032,26 |
4.186,44 |
- |
-4,62 |
-4,79 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
283,78 |
296 |
- |
1,72 |
1,8 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
15,4 |
17,11 |
18,56 |
0 |
0 |
0 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
85.440,94 |
89.581,97 |
- |
106,78 |
112 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.538,53 |
6.680,76 |
- |
18,79 |
19,2 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.693,54 |
2.807,74 |
- |
-1,95 |
-2,03 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
319,01 |
353,13 |
- |
-0,63 |
-0,7 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.976,44 |
7.276,67 |
- |
2 |
2 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.765,59 |
2.882,85 |
- |
4,04 |
4,22 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h20 (Tổng hợp: Hà My)
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.