|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank hôm nay 3/3 biến động trái chiều, đồng euro mất hơn 100 đồng

10:00 | 03/03/2026
Chia sẻ
Sáng nay (3/3/2026), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank ghi nhận điều chỉnh trái chiều giữa các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng đôla Úc, bảng Anh và USD tiếp tục duy trì đà đi lên, trong khi đồng euro và yen Nhật bất ngờ đảo chiều sụt giảm so với phiên giao dịch trước đó.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Theo bảng tỷ giá Vietcombank, thị trường ngoại hối sáng nay diễn biến trái chiều ở nhóm ngoại tệ mạnh.

Cụ thể, tỷ giá USD duy trì đà đi lên tại ngân hàng Vietcombank với giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản cùng tăng mạnh 89 đồng, lần lượt đạt mốc 25.968 VND/USD và 25.998 VND/USD. Đồng thời, chiều bán ra nhích nhẹ 9 đồng, hiện được niêm yết tại ngưỡng 26.298 VND/USD.

Cùng lúc, tỷ giá đôla Úc cũng tiếp tục tăng trong phiên giao dịch sáng nay. Chiều mua tiền mặt vọt thêm 64,16 đồng, lên ngưỡng 18.137,92 VND/AUD; mua chuyển khoản tăng 64,82 đồng đạt 18.321,14 VND/AUD và chiều bán ra hiện đạt 18.907,97 VND/AUD sau khi tăng thêm 66,78 đồng.

Cùng đà đi lên, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank được ấn định giá mua tiền mặt tăng thêm 32 đồng, nâng lên mức 34.245,48 VND/GBP. Hình thức mua chuyển khoản tăng 31,86 đồng đạt 34.591,40 VND/GBP và giá bán ra hiện đứng ở mốc 35.699,38 VND/GBP, tương ứng mức tăng 33 đồng.

Trái lại, tỷ giá euro sáng nay đảo chiều lao dốc mạnh. Chiều mua tiền mặt lùi về mốc 29.862,96 VND/EUR (giảm 132,76 đồng), mua chuyển khoản đạt 30.164,61 VND/EUR (giảm 134 đồng) và chiều bán ra hiện được ấn định tại 31.437,51 VND/EUR (giảm 139,94 đồng).

Tương tự, tỷ giá yen Nhật cũng điều chỉnh đi xuống ở cả ba hình thức giao dịch. Chiều mua tiền mặt hiện ở mức 160,72 VND/JPY, mua chuyển khoản là 162,34 VND/JPY và chiều bán ra ở ngưỡng 170,93 VND/JPY, lần lượt giảm 0,6 đồng, 0,59 đồng và 0,62 đồng so với hôm trước.

Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 3/3 ghi nhận sự phân hóa rõ rệt giữa các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng đôla Úc, bảng Anh và USD tiếp tục duy trì đà tăng, trong khi đồng euro và yên Nhật quay đầu giảm so với phiên giao dịch trước.

Bên cạnh nhóm ngoại tệ chính, diễn biến của các đồng tiền khác cũng ghi nhận sự tách biệt về xu hướng với sắc đỏ chiếm ưu thế. Nhóm ngoại tệ ghi nhận mức tăng bao gồm dinar Kuwait, đô la Canada, đô la Hồng Kông, nhân dân tệ và riyal Ả Rập Xê Út. Ở chiều ngược lại, phần lớn các ngoại tệ còn lại như franc Thụy Sĩ, đô la Singapore, ringgit Malaysia, krona Thụy Điển, baht Thái, krone Đan Mạch và krone Na Uy đều đồng loạt sụt nhe so với phiên trước. 

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 3/3/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

25.968

25.998

26.298

89

89

9

Euro

EUR

29.862,96

30.164,61

31.437,51

-132,76

-134

-139,94

Bảng Anh

GBP

34.245,48

34.591,40

35.699,38

32

31,86

33

Yen Nhật

JPY

160,72

162,34

170,93

-0,6

-0,59

-0,62

Đô la Úc

AUD

18.137,92

18.321,14

18.907,97

64,16

64,82

66,78

Đô la Singapore

SGD

20.053,26

20.255,82

20.946,49

-29,17

-29,46

-30,6

Baht Thái

THB

737,12

819,03

853,76

-1,90

-2,11

-2,20

Đô la Canada

CAD

18.689,59

18.878,37

19.483,06

41,35

41,76

42,99

Franc Thụy Sĩ

CHF

32.783,53

33.114,68

34.175,36

-342,46

-345,92

-357,21

Đô la Hong Kong

HKD

3.256,61

3.289,51

3.415,31

12,85

12,98

13,46

Nhân dân tệ

CNY

3.711,79

3.749,29

3.869,38

6,09

6,16

6,33

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.027,13

4.181,14

-

-17,93

-18,64

Rupee Ấn Độ

INR

-

284,54

296,78

-

0,06

0,05

Won Hàn Quốc

KRW

15,48

17,2

18,66

0

0

-0,12

Dinar Kuwait

KWD

-

85.273,89

89.407,45

-

269,96

282,53

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.601,50

6.745,15

-

-18,61

-19,06

Krone Na Uy

NOK

-

2.686,55

2.800,48

-

-6,00

-6,27

Rúp Nga

RUB

-

321,97

356,4

-

0,51

0,55

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.945,55

7.244,50

-

24

25

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.803,87

2.922,77

-

-24,32

-25,37

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h20 (Tổng hợp: Hà My)

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Hà My

NHNN yêu cầu giảm lãi suất, xem xét giao room tín dụng thấp trong năm 2027 nếu không tuân thủ
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%/năm đối với kỳ hạn từ 6 tháng, đồng thời tập trung giảm lãi suất cho vay 1,5 - 2%/năm. Ngân hàng không thực hiện nghiêm chỉ đạo có thể bị xem xét lại chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2026 và giao chỉ tiêu thấp trong năm 2027.