|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank hôm nay 30/1 đồng loạt lao dốc, USD sụt mạnh 100 đồng

10:00 | 30/01/2026
Chia sẻ
Sáng nay (30/1/2026), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank ghi nhận xu hướng sụt giảm trên diện rộng ở hầu hết các đồng tiền chủ chốt. Theo đó, đồng USD, euro, bảng Anh và yên Nhật đồng loạt chịu áp lực điều chỉnh giảm sâu so với phiên giao dịch trước đó.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Dựa trên bảng tỷ giá niêm yết, sắc đỏ bao trùm toàn bộ bảng giá của nhóm ngoại tệ mạnh.

Cụ thể, tỷ giá USD tại Vietcombank sáng nay ghi nhận mức sụt giảm 100 đồng ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt lùi về mốc 25.750 VND/USD, mua chuyển khoản đạt 25.780 VND/USD và chiều bán ra về ngưỡng 26.140 VND/USD.

Cùng lúc, tỷ giá euro sáng nay cũng lao dốc mạnh. Chiều mua tiền mặt sụt giảm 217,95 đồng, lùi về mức 30.187,52 VND/EUR; mua chuyển khoản giảm 220 đồng, đạt 30.492,44 VND/EUR. Chiều bán ra hiện được ấn định tại 31.779,65 VND/EUR, giảm mạnh 229,25 đồng so với phiên giao dịch hôm trước.

Tỷ giá bảng Anh cũng không nằm ngoài xu hướng suy yếu khi giá mua tiền mặt sụt giảm tới 251,12 đồng, xuống còn 34.839,34 VND/GBP; mua chuyển khoản giảm 253,66 đồng, lùi về 35.191,25 VND/GBP và chiều bán ra hạ 262 đồng, hiện được niêm yết ở mức 36.318,99 VND/GBP sau khi.

Cùng chiều đi xuống, tỷ giá đôla Úc ghi nhận mức giảm đáng kể trong phiên sáng nay. Chiều mua tiền mặt hiện lùi về mức 17.747,25 VND/AUD (giảm 116,66 đồng); mua chuyển khoản ở mức 17.926,51 VND/AUD (giảm 117,84 đồng) và chiều bán ra được ấn định tại 18.500,98 VND/AUD (giảm 121,51 đồng).

Đối với tỷ giá yen Nhật, ngân hàng Vietcombank ghi nhận mức điều chỉnh giảm ở cả ba giao dịch. Chiều mua tiền mặt hiện ở mức 163,23 VND/JPY (giảm 1,1 đồng), mua chuyển khoản là 164,88 VND/JPY (giảm 1,11 đồng) và chiều bán ra đạt 173,6 VND/JPY (hạ 1,17 đồng).

Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 30/1 ghi nhận xu hướng sụt giảm bảng niêm yết. Trong đó, toàn bộ các đồng tiền chủ chốt bao gồm USD, euro, bảng Anh, đô la Úc và yên Nhật đồng loạt điều chỉnh đi xuống khá sâu so với phiên giao dịch trước đó.

Bên cạnh nhóm ngoại tệ chính, diễn biến của các đồng tiền khác cũng ghi nhận sắc đỏ lan tỏa mạnh mẽ trên diện rộng. Hầu hết các ngoại tệ đều ghi nhận xu hướng sụt giảm giá trị, tiêu biểu là franc Thụy Sĩ, đô la Singapore, đô la Canada, dinar Kuwait, nhân dân tệ và baht Thái. Riêng đồng won Hàn Quốc có biến động không đồng nhất khi giữ mức đứng giá ở chiều mua nhưng lại nhích giảm nhẹ ở chiều bán ra. Ngược lại, đồng rúp Nga là mã ngoại tệ hiếm hoi đi ngược dòng khi ghi nhận sắc xanh khởi sắc trong phiên giao dịch sáng nay.

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 30/1/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

25.750

25.780

26.140

-100

-100

-100

Euro

EUR

30.187,52

30.492,44

31.779,65

-217,95

-220

-229,25

Bảng Anh

GBP

34.839,34

35.191,25

36.318,99

-251,12

-253,66

-262

Yen Nhật

JPY

163,23

164,88

173,60

-1,1

-1,11

-1,17

Đô la Úc

AUD

17.747,25

17.926,51

18.500,98

-116,66

-117,84

-121,51

Đô la Singapore

SGD

19.962,23

20.163,87

20.851,71

-148,43

-149,93

-154,9

Baht Thái

THB

730,55

811,73

846,16

-7,77

-8,62

-8,99

Đô la Canada

CAD

18.717,97

18.907,04

19.512,94

-40,24

-40,65

-41,83

Franc Thụy Sĩ

CHF

32.995,68

33.328,96

34.397,02

-187,78

-189,69

-195,56

Đô la Hong Kong

HKD

3.230,36

3.262,99

3.387,83

-16,15

-16,32

-16,92

Nhân dân tệ

CNY

3.641,12

3.677,90

3.795,77

-15,36

-15,51

-15,98

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.072,97

4.228,80

-

-29,61

-30,71

Rupee Ấn Độ

INR

-

280,91

293

-

-0,65

-0,69

Won Hàn Quốc

KRW

15,62

17,36

18,83

0

0

-0,20

Dinar Kuwait

KWD

-

84.709,37

88.816,87

-

-326,56

-341,87

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.528,51

6.670,67

-

-56,98

-58,18

Krone Na Uy

NOK

-

2.658,10

2.770,86

-

-9,16

-9,53

Rúp Nga

RUB

-

325,28

360,07

-

1,29

1,43

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.882,18

7.178,51

-

-27

-28

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.879,39

3.001,54

-

-16,78

-17,47

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h20 (Tổng hợp: Hà My)

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

 

Hà My

Cập nhật KQKD ngân hàng năm 2025: HDBank, VIB công bố BCTC, nhiều ngân hàng có lợi nhuận giảm mạnh trong quý IV
Nhiều ngân hàng công bố kết quả kinh doanh năm 2025 với lợi nhuận trước thuế quý IV sụt giảm mạnh hai chữ số, có thể kể đến như BVBank, Sacombank và ACB.