Tỷ giá Vietcombank hôm nay 29/6 tăng giảm trái chiều, USD giảm nhẹ chiều mua
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 29/6/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
26.091 |
26.121 |
26.461 |
-13 |
-13 |
7 |
|
Euro |
EUR |
29.183,96 |
29.478,75 |
30.722,55 |
34,21 |
35 |
36,05 |
|
Bảng Anh |
GBP |
33.819,88 |
34.161,49 |
35.255,52 |
-13 |
-13,05 |
-13 |
|
Yen Nhật |
JPY |
156,93 |
158,51 |
166,89 |
0 |
-0,04 |
-0,05 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.641,59 |
17.819,78 |
18.390,47 |
-54,46 |
-55,02 |
-56,75 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.787,87 |
19.987,75 |
20.669,17 |
20,08 |
20,28 |
21 |
|
Baht Thái |
THB |
694,26 |
771,40 |
804,11 |
-0,94 |
-1,05 |
-1,09 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.062,65 |
18.245,10 |
18.829,41 |
-6,11 |
-6,17 |
-6,34 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
31.660,96 |
31.980,76 |
33.004,96 |
-8,44 |
-8,54 |
-8,76 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.258,60 |
3.291,51 |
3.417,37 |
-3,77 |
-3,81 |
-3,95 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.770,63 |
3.808,71 |
3.930,69 |
-3,09 |
-3,13 |
-3,22 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.933,64 |
4.084,06 |
- |
4,67 |
4,86 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
277,3 |
289,23 |
- |
0,07 |
0,07 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
14,78 |
16,42 |
17,81 |
0 |
0 |
0,08 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
84.955,34 |
89.072,99 |
- |
-64,65 |
-67,69 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.389,93 |
6.528,94 |
- |
61,96 |
63,31 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.591,24 |
2.701,11 |
- |
-21,73 |
-22,65 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
317,34 |
351,28 |
- |
-12,89 |
-14,26 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.963,48 |
7.263,16 |
- |
-6 |
-6 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.645,93 |
2.758,11 |
- |
-1,44 |
-1,51 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h00 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, tỷ giá ngoại tệ tiếp tục điều chỉnh trái chiều so với phiên trước.
Cụ thể, tỷ giá euro tại Vietcombank đồng loạt tăng ở cả ba giao dịch. Giá mua tiền mặt được niêm yết ở mức 29.183,96 VND/EUR, giá mua chuyển khoản lên 29.478,75 VND/EUR và chiều bán ra đạt 30.722,55 VND/EUR, lần lượt tăng 34,21 đồng, 35 đồng và 36,05 đồng so với phiên trước.
Đối với tỷ giá USD, thị trường ghi nhận diễn biến trái chiều trong phiên sáng nay. Giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản cùng giảm 13 đồng, lần lượt xuống 26.091 VND/USD và 26.121 VND/USD. Trong khi đó, giá bán ra lại tăng 7 đồng, lên mức 26.461 VND/USD.
Ở chiều giảm giá, tỷ giá bảng Anh tiếp tục điều chỉnh đi xuống tại Vietcombank. Giá mua tiền mặt hiện ở mức 33.819,88 VND/GBP (giảm 13 đồng), giá mua chuyển khoản còn 34.161,49 VND/GBP (giảm 13,05 đồng) và chiều bán ra xuống 35.255,52 VND/GBP (giảm 13 đồng).
Tỷ giá yen Nhật tại Vietcombank được niêm yết với giá mua tiền mặt giữ nguyên ở mức 156,93 VND/JPY, trong khi giá mua chuyển khoản giảm 0,04 đồng xuống 158,51 VND/JPY. Đồng thời, giá bán ra giảm 0,05 đồng, còn 166,89 VND/JPY.
Tương tự, tỷ giá đôla Úc quay đầu giảm so với phiên trước. Giá mua tiền mặt được Vietcombank niêm yết ở mức 17.641,59 VND/AUD (giảm 54,46 đồng), giá mua chuyển khoản xuống 17.819,78 VND/AUD (giảm 55,02 đồng) và giá bán ra còn 18.390,47 VND/AUD (giảm 56,75 đồng)
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 29/6 ghi nhận xu hướng phân hóa giữa các đồng tiền chủ chốt. Đồng euro tiếp tục tăng giá, trong khi USD biến động trái chiều. Trái lại, đồng bảng Anh, yen Nhật và đôla Úc đồng loạt giảm so với phiên giao dịch trước.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường ghi nhận một số đồng tiền tăng giá như đôla Singapore, krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ và ringgit Malaysia. Trong khi đó, nhiều ngoại tệ khác tiếp tục giảm giá, gồm baht Thái, đôla Canada, franc Thụy Sĩ, đôla Hong Kong, nhân dân tệ, dinar Kuwait, krone Na Uy, rúp Nga, riyal Ả Rập Xê Út và krona Thụy Điển. Riêng won Hàn Quốc gần như đi ngang khi chỉ điều chỉnh nhẹ ở chiều bán ra.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
TRỰC TIẾP