|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank hôm nay 23/3 bảng Anh và đôla Úc sụt sâu hơn 100 đồng

10:00 | 23/03/2026
Chia sẻ
Sáng nay (23/3/2026), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank biến động trái chiều. Trong đó, đồng USD tiếp tục duy trì đà tăng, trong khi các đồng tiền chủ chốt khác như euro, bảng Anh, đôla Úc và yen Nhật đều đồng loạt quay đầu sụt giảm so với phiên giao dịch trước đó.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Theo bảng tỷ giá Vietcombank, tỷ giá ngoại tệ sáng nay giảm mạnh tại phần lớn đồng tiền chủ chốt, chỉ ghi nhận một đồng tiền tăng giá.

Cụ thể, tỷ giá USD tăng đồng nhất 5 đồng ở cả hai hình thức mua vào, hiện niêm yết ở mức 26.074 VND/USD (tiền mặt) và 26.104 VND/USD (chuyển khoản). Ở chiều bán ra, đồng USD cũng nhích thêm 5 đồng, hiện đứng tại ngưỡng 26.344 VND/USD.

Trái lại, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank ghi nhận mức sụt giảm rất mạnh. Chiều mua tiền mặt hiện lùi về mốc 34.166,02 VND/GBP (giảm 223 đồng), mua chuyển khoản đạt 34.511,13 VND/GBP (giảm 225,03 đồng). Giá bán ra hiện chỉ còn 35.616,34 VND/GBP (giảm 232 đồng).

Tỷ giá euro được niêm yết với chiều mua tiền mặt lùi về mốc 29.618,07 VND/EUR (giảm 39,99 đồng), mua chuyển khoản đạt 29.917,24 VND/EUR (giảm 40 đồng). Đồng thời, chiều bán ra hiện được ấn định tại ngưỡng 31.179,53 VND/EUR, tương ứng mức giảm 42,11 đồng.

Cùng chiều đi xuống, tỷ giá đôla Úc sáng nay cũng chịu áp lực điều chỉnh sâu. Chiều mua tiền mặt giảm 193,06 đồng, hiện ở mức 17.950,81 VND/AUD; hình thức mua chuyển khoản giảm 195,02 đồng đạt 18.132,13 VND/AUD. Ở chiều bán ra, đồng đôla Úc niêm yết tại ngưỡng 18.712,81 VND/AUD sau khi giảm tương ứng 201,27 đồng.

Đối với tỷ giá yen Nhật, sắc đỏ cũng bao phủ với mức giảm nhẹ ở cả ba hình thức giao dịch. Chiều mua tiền mặt hiện niêm yết ở mốc 159,28 VND/JPY (giảm 1,5 đồng), mua chuyển khoản đạt 160,89 VND/JPY (giảm 1,5 đồng) và chiều bán ra hiện đạt 169,40 VND/JPY sau khi hạ 1,57 đồng.

Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 23/3 ghi nhận xu hướng sụt giảm tại phần lớn đồng tiền chủ chốt. Ngoại trừ đồng USD duy trì được sắc xanh nhẹ, các đồng tiền chủ chốt còn lại bao gồm euro, bảng Anh, đôla Úc và yen Nhật đều đồng loạt quay đầu điều chỉnh giảm so với phiên giao dịch trước đó.

Ở nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường ghi nhận sự phân hóa nhất định. Danh mục các ngoại tệ nhích tăng có sự góp mặt của đô la Canada, dinar Kuwait, franc Thụy Sĩ, nhân dân tệ, riyal Ả Rập Xê Út, ringgit Malaysia, rúp Nga và đô la Hồng Kông. Ngược lại, sắc đỏ vẫn bao phủ rộng tại các ngoại tệ khác như đô la Singapore, krona Thụy Điển, baht Thái, krone Na Uy, krone Đan Mạch và rupee Ấn Độ, trong khi đồng won Hàn Quốc biến động không đồng nhất khi đứng giá ở chiều mua nhưng lại nhích giảm nhẹ ở chiều bán ra.

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 23/3/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

26.074

26.104

26.344

5

5

5

Euro

EUR

29.618,07

29.917,24

31.179,53

-39,99

-40

-42,11

Bảng Anh

GBP

34.166,02

34.511,13

35.616,34

-223

-225,03

-232

Yen Nhật

JPY

159,28

160,89

169,40

-1,5

-1,5

-1,57

Đô la Úc

AUD

17.950,81

18.132,13

18.712,81

-193,06

-195,02

-201,27

Đô la Singapore

SGD

19.976

20.177,78

20.865,67

-72,13

-72,86

-75,4

Baht Thái

THB

703,79

781,99

815,15

-9,26

-10,28

-10,72

Đô la Canada

CAD

18.704,84

18.893,78

19.498,84

45,23

45,69

47,13

Franc Thụy Sĩ

CHF

32.537,07

32.865,72

33.918,24

28,88

29,16

30,08

Đô la Hong Kong

HKD

3.263,33

3.296,29

3.422,34

1,12

1,12

1,17

Nhân dân tệ

CNY

3.724,02

3.761,63

3.882,10

9,03

9,11

9,41

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.994,30

4.147,03

-

-5,35

-5,55

Rupee Ấn Độ

INR

-

279,26

291,28

-

-2,24

-2,34

Won Hàn Quốc

KRW

15,07

16,75

18,17

0

0

-0,26

Dinar Kuwait

KWD

-

85.320,30

89.455,59

-

32,45

33,98

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.613,24

6.757,10

-

2,52

2,56

Krone Na Uy

NOK

-

2.691,04

2.805,14

-

-22,55

-23,51

Rúp Nga

RUB

-

301,23

333,44

-

10,69

11,83

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.967,24

7.267,08

-

2

2

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.756,96

2.873,85

-

-14,66

-15,29

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h40 (Tổng hợp: Hà My)

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)

Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội

Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.

Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.

Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027.

Bạn cũng sẽ có cơ hội nhận vé mời đặc biệt của BTC khi tham gia khảo sát về triển vọng kinh tế, thị trường tài chính và chiến lược phân bổ tài sản trong năm 2027.

Hà My

Chân dung diễn giả phiên thảo luận 'Tài sản của người Việt sẽ dịch chuyển về đâu?' tại Vietnam Investment Forum 2027
Tài sản của người Việt đang được phân bổ trong nhiều hình thức, từ tiền gửi, vàng, bất động sản, cổ phiếu đến chính những doanh nghiệp do các gia đình gây dựng. Khi lãi suất, giá tài sản, thanh khoản và nhu cầu của mỗi gia đình thay đổi, điều gì sẽ khiến người sở hữu tài sản quyết định dịch chuyển dòng tiền sang một kênh đầu tư khác?