Tỷ giá Vietcombank hôm nay 21/8 sụt giảm ở phần lớn ngoại tệ, USD mất tới 90 đồng
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 21/8/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.870 |
25.900 |
26.280 |
-90 |
-90 |
-90 |
|
Euro |
EUR |
29.721,05 |
30.021,26 |
31.288,33 |
-56,68 |
-57 |
-59,51 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.683,45 |
35.033,79 |
36.156,20 |
3 |
2,74 |
3 |
|
Yen Nhật |
JPY |
158,36 |
159,96 |
169,29 |
-1,1 |
-1,16 |
-1,23 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.136,17 |
18.319,36 |
18.906,28 |
-19,24 |
-19,44 |
-19,96 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.994,38 |
20.196,34 |
20.885,13 |
-50,09 |
-50,60 |
-52,2 |
|
Baht Thái |
THB |
701,52 |
779,47 |
812,53 |
-1,14 |
-1,26 |
-1,31 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.464,80 |
18.651,32 |
19.248,87 |
-12,76 |
-12,88 |
-13,19 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
31.804,73 |
32.125,99 |
33.155,24 |
-137,77 |
-139,16 |
-143,44 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.232,43 |
3.265,08 |
3.389,98 |
-12,40 |
-12,53 |
-12,98 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.782,28 |
3.820,48 |
3.942,88 |
-9,33 |
-9,43 |
-9,71 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
4.005,10 |
4.158,30 |
- |
-7,93 |
-8,21 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
271,06 |
282,73 |
- |
-0,79 |
-0,82 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,34 |
18,15 |
19,7 |
0 |
0 |
0,11 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
84.578,74 |
88.679,22 |
- |
-181,44 |
-189,77 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.384,34 |
6.523,31 |
- |
-23,62 |
-24,10 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.739,78 |
2.855,98 |
- |
-9,45 |
-9,84 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
296,46 |
328,17 |
- |
3,18 |
3,52 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.908,94 |
7.206,36 |
- |
-24 |
-25 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.699,58 |
2.814,08 |
- |
-16,55 |
-17,24 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h00 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, thị trường ngoại tệ sáng nay sụt giảm ở các đồng tiền chủ chốt.
Cụ thể, tỷ giá bảng Anh nhích nhẹ 3 đồng ở chiều mua tiền mặt, nâng giá lên 34.683,45 VND/GBP; chiều mua chuyển khoản tăng 2,74 đồng đạt mốc 35.033,79 VND/GBP và giá bán ra cộng thêm 3 đồng, ấn định tại 36.156,2 VND/GBP.
Ở chiều ngược lại, tỷ giá USD quay đầu sụt giảm 90 đồng đồng loạt ở cả ba giao dịch. Theo đó, giá mua tiền mặt lùi sâu về mốc 25.870 VND/USD, mua chuyển khoản giảm còn 25.900 VND/USD và chiều bán ra được niêm yết ở mức 26.280 VND/USD.
Cùng lúc, tỷ giá euro mất 56,68 đồng ở chiều mua tiền mặt, rơi xuống mức 29.721,05 VND/EUR; chiều mua chuyển khoản giảm 57 đồng xuống 30.021,26 VND/EUR và chiều bán ra trượt 59,51 đồng, lùi về mốc 31.288,33 VND/EUR.
Tương tự, tỷ giá đôla Úc chịu áp lực suy yếu khi được Vietcombank điều chỉnh giảm 19,24 đồng cho chiều mua tiền mặt, kéo giá xuống 18.136,17 VND/AUD; mua chuyển khoản giảm 19,44 đồng về 18.319,36 VND/AUD và giá bán ra đạt 18.906,28 VND/AUD sau khi để mất 19,96 đồng.
Đối với tỷ giá yen Nhật, ngân hàng niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 158,36 VND/JPY (giảm 1,1 đồng), mua chuyển khoản đạt 159,96 VND/JPY (giảm 1,16 đồng) và chiều bán ra lùi về mốc 169,29 VND/JPY (giảm 1,23 đồng).
Nhìn chung, bảng tỷ giá ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank sáng 21/8 ghi nhận biến động trái chiều. Trong đó, đồng bảng Anh tiếp tục tăng nhẹ, trong khi đồng euro, USD, yen Nhật và đôla Úc đồng loạt giảm so với phiên trước.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường tiếp tục ghi nhận sự bao trùm của sắc đỏ. Đi ngược lại xu hướng chung, đồng rúp Nga là ngoại tệ duy nhất ghi nhận đà phục hồi so với phiên liền trước. Trong khi đó, các đồng đô la Singapore, baht Thái, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait, ringgit Malaysia, krone Na Uy, riyal Ả Rập Xê Út và krona Thụy Điển đồng loạt giảm so với hôm trước.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
TRỰC TIẾP