|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank hôm nay 13/2 đồng loạt quay đầu lao dốc, đôla Úc mất hơn 100 đồng

10:00 | 13/02/2026
Chia sẻ
Sáng nay (13/2/2026), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank giảm đồng loạt ở hầu hết các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng USD, euro, bảng Anh, đô la Úc và yen Nhật đồng loạt đi xuống sau phiên bật tăng hôm trước.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Theo bảng tỷ giá Vietcombank ghi nhận lúc 9h30, các đồng ngoại tệ sụt giảm trên diện rộng.

Cụ thể, tỷ giá USD sáng nay đồng loạt giảm 20 đồng ở cả ba giao dịch mua và bán. Hiện giá mua tiền mặt lùi về mốc 25.750 VND/USD, mua chuyển khoản còn 25.780 VND/USD và chiều bán ra hiện đạt 26.160 VND/USD.

Cùng chiều đi xuống, tỷ giá euro cũng đi xuống khi chiều mua tiền mặt giảm 53,54 đồng, xuống còn 30.029,61 VND/EUR. Chiều mua chuyển khoản giảm 54 đồng, còn 30.332,94 VND/EUR và chiều bán ra hiện được niêm yết ở mốc 31.613,39 VND/EUR, giảm 56,32 đồng so với phiên trước.

Cùng lúc, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank được ấn định giá mua tiền mặt giảm 80 đồng, mua chuyển khoản giảm 80,54 đồng và chiều bán ra giảm thêm 83 đồng. Hiện đồng tiền này đang giao dịch lần lượt ở mức 34.452,95 VND/GBP, 34.800,96 VND/GBP và 35.916,17 VND/GBP.

Tương tự, tỷ giá đôla Úc được niêm yết với chiều mua tiền mặt giảm 155,63 đồng, lùi về ngưỡng 17.923,63 VND/AUD; mua chuyển khoản giảm 157,2 đồng, còn 18.104,68 VND/AUD và chiều bán ra giảm tới 162,22 đồng, hiện được giao dịch ở mức 18.684,85 VND/AUD.

Tỷ giá yen Nhật sáng nay cũng giảm. Trong đó, chiều mua tiền mặt ở mức 164,04 VND/JPY (giảm 0,2 đồng), mua chuyển khoản là 165,70 VND/JPY (giảm 0,22 đồng) và chiều bán ra ở mức 174,46 VND/JPY (giảm 0,24 đồng).

Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 13/2 ghi nhận đà sụt giảm đồng loạt ở các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng USD, euro, đôla Úc, bảng Anh và yên Nhật đồng loạt quay đầu lao dốc so với phiên giao dịch trước đó.

Bên cạnh nhóm ngoại tệ chính, diễn biến của các đồng tiền khác cũng ghi nhận sự giảm giá chiếm ưu thế trên diện rộng. Danh mục các ngoại tệ khởi sắc chỉ còn ghi nhận franc Thụy Sĩ, ringgit Malaysia và rupee Ấn Độ giữ được đà tăng. Trong khi đó, đồng won Hàn Quốc gần như đi ngang, còn lại các đồng tiền khác như đô la Singapore, baht Thái, đô la Canada, đô la Hồng Kông, nhân dân tệ, krone Đan Mạch, dinar Kuwait, krone Na Uy, rúp Nga, riyal Ả Rập Xê Út và krona Thụy Điển đều sụt giảm đáng kể.

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 13/2/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

25.750

25.780

26.160

-20

-20

-20

Euro

EUR

30.029,61

30.332,94

31.613,39

-53,54

-54

-56,32

Bảng Anh

GBP

34.452,95

34.800,96

35.916,17

-80

-80,54

-83

Yen Nhật

JPY

164,04

165,70

174,46

-0,2

-0,22

-0,24

Đô la Úc

AUD

17.923,63

18.104,68

18.684,85

-155,63

-157,20

-162,22

Đô la Singapore

SGD

20.028,46

20.230,76

20.920,87

-32,91

-33,25

-34,4

Baht Thái

THB

737,19

819,10

853,84

-1,52

-1,69

-1,76

Đô la Canada

CAD

18.591,77

18.779,57

19.381,36

-80,16

-80,97

-83,55

Franc Thụy Sĩ

CHF

32.901,13

33.233,46

34.298,44

8,85

8,93

9,27

Đô la Hong Kong

HKD

3.228,63

3.261,24

3.386,01

-2,61

-2,64

-2,73

Nhân dân tệ

CNY

3.667,71

3.704,75

3.823,47

-2,45

-2,48

-2,56

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.050,20

4.205,15

-

-7,06

-7,32

Rupee Ấn Độ

INR

-

285,18

297,45

-

0,09

0,08

Won Hàn Quốc

KRW

15,57

17,3

18,77

0

0

0,02

Dinar Kuwait

KWD

-

84.630,93

88.734,57

-

-92,99

-97,40

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.587,97

6.731,42

-

6,74

6,89

Krone Na Uy

NOK

-

2.667,13

2.780,27

-

-24,48

-25,52

Rúp Nga

RUB

-

320,05

354,28

-

-0,76

-0,85

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.885,20

7.181,65

-

-5

-6

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.850,30

2.971,21

-

-16,58

-17,28

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Hà My

Chuyên gia lý giải áp lực thanh khoản, chỉ ra ba yếu tố gây sức ép lên tỷ giá USD
Theo MBS, dù đồng USD được dự báo tiếp tục suy yếu trong thời gian tới, tỷ giá USD/VND năm 2026 vẫn đối mặt với nhiều áp lực. Trong đó, thâm hụt thương mại khu vực trong nước, nhập khẩu tăng mạnh và nhu cầu nhập khẩu vàng là ba yếu tố chính có thể tạo sức ép lên thị trường.