Tỷ giá Vietcombank hôm nay 12/2 đồng loạt tăng, USD đảo chiều đi lên
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, các đồng ngoại tệ đồng loạt tăng ở các ngoại tệ chủ chốt.
Cụ thể, tỷ giá USD tại Vietcombank tăng đồng loạt 70 đồng ở cả ba giao dịch. Giá mua tiền mặt được niêm yết ở mức 25.770 VND/USD, giá mua chuyển khoản đạt 25.800 VND/USD và giá bán ra lên mức 26.180 VND/USD.
Cùng đà tăng, tỷ giá euro tiếp tục đi lên trong phiên sáng nay. Giá mua tiền mặt tăng 35,63 đồng, lên 30.083,15 VND/EUR; giá mua chuyển khoản tăng 36 đồng, đạt 30.387,02 VND/EUR. Ở chiều bán ra, euro được điều chỉnh tăng 37,37 đồng, niêm yết tại 31.669,71 VND/EUR.
Tương tự, tỷ giá bảng Anh được ấn định tại Vietcombank với giá mua tiền mặt tăng 80 đồng lên 34.532,69 VND/GBP; giá mua chuyển khoản tăng 81,26 đồng, đạt 34.881,50 VND/GBP. Giá bán ra của bảng Anh cũng tăng 84 đồng, lên mức 35.999,24 VND/GBP so với phiên trước.
Cùng lúc, tỷ giá đôla Úc tăng mạnh nhất trong nhóm tiền tệ chủ chốt. Cụ thể, giá mua tiền mặt tăng 154,8 đồng, mua chuyển khoản tăng 156,37 đồng, chiều bán ra tăng 161,31 đồng, hiện tỷ giá được niêm yết lần lượt tại mức 18.079,26 VND/AUD, 18.261,88 VND/AUD và 18.847,07 VND/AUD.
Tỷ giá yen Nhật cũng được điều chỉnh tăng nhẹ trong sáng nay. Giá mua tiền mặt tăng 1,8 đồng lên 164,26 VND/JPY; giá mua chuyển khoản tăng 1,86 đồng, đạt 165,92 VND/JPY. Giá bán ra tăng 1,96 đồng, niêm yết ở mức 174,70 VND/JPY.
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 12/2 ghi nhận xu hướng tăng đồng loạt khi cả 5 đồng tiền chủ chốt đều đi lên so với phiên trước. Trong đó, đồng đôla Úc, USD, euro, yen Nhật và bảng Anh đều đi lên ở cả hai chiều giao dịch.
Bên cạnh nhóm tiền tệ chủ chốt, diễn biến ở các ngoại tệ còn lại trong sáng 12/2 cũng ghi nhận xu hướng tăng chiếm ưu thế. Nhiều đồng tiền được điều chỉnh tăng ở chiều bán ra như đô la Singapore, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait,... Trái lại, franc Thụy Sĩ là đồng tiền hiếm hoi điều chỉnh giảm trong phiên này khi đồng loạt giảm ở cả hai chiều giao dịch so với ngày trước đó.
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 12/2/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.770 |
25.800 |
26.180 |
70 |
70 |
70 |
|
Euro |
EUR |
30.083,15 |
30.387,02 |
31.669,71 |
35,63 |
36 |
37,37 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.532,69 |
34.881,50 |
35.999,24 |
80 |
81,26 |
84 |
|
Yen Nhật |
JPY |
164,26 |
165,92 |
174,70 |
1,8 |
1,86 |
1,96 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.079,26 |
18.261,88 |
18.847,07 |
154,80 |
156,37 |
161,31 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
20.061,37 |
20.264,01 |
20.955,23 |
95,23 |
96,19 |
99,4 |
|
Baht Thái |
THB |
738,71 |
820,79 |
855,6 |
5,30 |
5,89 |
6,13 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.671,93 |
18.860,54 |
19.464,91 |
13,19 |
13,33 |
13,68 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
32.892,28 |
33.224,53 |
34.289,17 |
-13,89 |
-14,03 |
-14,63 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.231,24 |
3.263,88 |
3.388,74 |
8,34 |
8,42 |
8,73 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.670,16 |
3.707,23 |
3.826,03 |
16,83 |
16,99 |
17,53 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
4.057,26 |
4.212,47 |
- |
5,53 |
5,71 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
285,09 |
297,37 |
- |
0,58 |
0,61 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
15,55 |
17,28 |
18,75 |
0 |
0 |
0,19 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
84.723,92 |
88.831,97 |
- |
256,06 |
268,11 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.581,23 |
6.724,53 |
- |
46,17 |
47,15 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.691,61 |
2.805,79 |
- |
20,38 |
21,24 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
320,81 |
355,13 |
- |
1,50 |
1,66 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.890,51 |
7.187,18 |
- |
20 |
20 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.866,88 |
2.988,49 |
- |
7,53 |
7,84 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.