Tỷ giá Sacombank hôm nay 21/5, USD, euro, bảng Anh và yen Nhật cùng chiều tăng
Tỷ giá ngân hàng Sacombank hôm nay
- TIN LIÊN QUAN
-
Tỷ giá Sacombank hôm nay 22/5, Euro dẫn đầu đà tăng, nhiều ngoại tệ đồng loạt đi lên 22/05/2025 - 11:06
Vào lúc 10h50 sáng nay, tỷ giá ngoại tệ Sacombank ấn định cho 5 đồng tiền phổ biến như sau:
Tỷ giá USD Sacombank tăng nhẹ 5 đồng so với phiên trước đó. Sau điều chỉnh, tỷ giá mua tiền mặt là 25.785 VND/USD, mua chuyển khoản là 25.785 VND/USD và giá bán ra là 26.145 VND/USD.
Cũng trong sáng nay, tỷ giá euro Sacombank điều chỉnh tăng mạnh. Cụ thể, tỷ giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản cùng tăng 131 đồng, đạt mức lần lượt là 28.970 VND/EUR và 29.070 VND/EUR. Giá bán ra của đồng euro cũng tăng 130 đồng, được niêm yết ở mức 29.800 VND/EUR.
Chung xu hướng đi lên, tỷ giá bảng Anh mua vào cùng tăng 98 đồng, đưa mức giá mua tiền mặt lên 34.291 VND/GBP và mua chuyển khoản lên 34.341 VND/GBP. Giá bán ra của bảng Anh có mức tăng nhẹ hơn, tăng 87 đồng, chốt ở mức 35.301 VND/GBP.
Tương tự, tỷ giá yen Nhật cũng điều chỉnh tăng nhẹ 0,8 đồng trong phiên giao dịch ngày 21/5/2025. Theo đó, tỷ giá mua tiền mặt hiện niêm yết ở mức 176,56 VND/JPY, mua chuyển khoản ở 177,56 VND/JPY và bán ra là 183,61 VND/JPY.
Trái ngược với xu hướng tăng của đa số ngoại tệ khác, tỷ giá đô la Úc đã giảm giá trong ngày 21/5/2025. Cụ thể, tỷ giá mua vào cùng giảm 46 đồng, với mức mua tiền mặt sau điều chỉnh là 16.340 VND/AUD và mua chuyển khoản là 16.440 VND/AUD. Giá bán ra cũng giảm 52 đồng, dừng ở mức 16.975 VND/AUD.
Nhìn chung, tỷ giá Sacombank hôm nay cho thấy xu hướng biến động không đồng nhất giữa các đồng tiền này. Trong khi USD có mức tăng rất nhẹ, EUR và GBP lại ghi nhận mức tăng đáng kể. JPY cũng tăng nhưng với biên độ nhỏ hơn. Đáng chú ý, AUD là đồng tiền duy nhất trong nhóm này có xu hướng giảm giá.
Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Sacombank hôm nay
|
Loại ngoại tệ |
Ngày 21/5/2025 |
Thay đổi so với phiên hôm trước |
|||||
|
Tên ngoại tệ |
Ký hiệu ngoại tệ |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
bán ra |
|
Dollar Mỹ |
USD |
25.785 |
25.785 |
26.145 |
5 |
5 |
5 |
|
Dollar Australia |
AUD |
16.340 |
16.440 |
16.975 |
-46 |
-46 |
-52 |
|
Dollar Canada |
CAD |
18.326 |
18.426 |
18.981 |
79 |
79 |
82 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
31.016 |
31.046 |
31.881 |
304 |
304 |
304 |
|
Euro |
EUR |
28.970 |
29.070 |
29.800 |
131 |
131 |
130 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.291 |
34.341 |
35.301 |
98 |
98 |
87 |
|
Dollar Hồng Kông |
HKD |
- |
3.270 |
3.450 |
- |
0 |
0 |
|
yen Nhật |
JPY |
176,56 |
177,56 |
183,61 |
0,8 |
0,8 |
0,8 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
- |
3.562 |
3.647 |
- |
2 |
2 |
|
Dollar Singapore |
SGD |
19.693 |
19.823 |
20.425 |
28 |
28 |
18 |
|
Dollar New Zealand |
NZD |
- |
15.197 |
15.705 |
- |
23 |
24 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
- |
18 |
20 |
- |
0,0 |
0,2 |
|
Dollar Đài Loan |
TWD |
- |
850 |
975 |
- |
5,0 |
13,0 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.255 |
6.455 |
- |
-78 |
2 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Sacombank được khảo sát vào lúc 10h50. (Tổng hợp: Minh Thư)
Lưu ý: Bảng tỷ giá mua bán ngoại tệ trên chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi tùy từng thời điểm thực tế.
Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam
VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.
Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.
Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn
Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".
Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!
TRỰC TIẾP