|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ ngày 23/3: Vietcombank tăng mạnh bảng Anh và đô la Úc

09:40 | 23/03/2022
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay: Đồng đô la Úc, bảng Anh và won Hàn Quốc tăng giá mạnh trong phiên sáng nay. Trong khi đó yen Nhật và nhân dân tệ ghi nhận giảm giá ở cả hai chiều giao dịch.

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá yen Nhật (JPY) hôm nay 23/3, tại 8 ngân hàng trong nước tiếp đà giảm giá ở cả hai chiều mua vào và bán ra.

Eximbank có giá mua vào yen Nhật (JPY) cao nhất là 186,81 VND/JPY. Điòng thời bán yen Nhật (JPY) thấp nhất là Eximbank ở mức 190,81 VND/JPY.

Ngân hàng

Tỷ giá JPY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

183,71

185,57

194,50

-1,62

-1,63

-1,71

Agribank

186,12

186,87

191,19

-2,71

-2,72

-2,82

Vietinbank

183,46

183,46

193,06

-1,71

-1,71

-1,71

BIDV

184,41

185,52

193,94

-1,51

-1,53

-1,56

Techcombank

182,25

185,51

194,64

-1,49

-1,5

-1,53

NCB

185,63

186,83

192,23

-1,43

-1,43

-1,4

Eximbank

186,81

187,37

190,81

-1,71

-1,72

-1,76

Sacombank

186,41

187,41

193,97

-1,72

-1,72

-1,75

Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đô la Úc (AUD) hôm nay tại 8 ngân hàng trong nước đồng loạt tăng giá mạnh so với khảo sát vào phiên sáng hôm qua.

Hôm nay Eximbank có giá mua đô la Úc cao nhất là 16.828 VND/AUD. Đồng thời ngân hàng này cũng đang có giá bán thấp nhất là 17.205 VND/AUD.

Ngân hàng

Tỷ giá AUD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

16.605,26

16.772,99

17.314,08

165,98

167,66

173,04

Agribank

16.707

16.774

17.342

99

99

100

Vietinbank

16.804

16.904

17.454

176

176

176

BIDV

16.673

16.773

17.341

161

161

173

Techcombank

16.528

16.797

17.414

170

171

171

NCB

16.737

16.837

17.386

177

177

177

Eximbank

16.828

16.878

17.205

159

159

161

Sacombank

16.746

16.846

17.452

170

170

170

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh (GBP) ở 8 ngân hàng trong nước tại chiều mua vào và bán ra cùng tăng giá mạnh so với hôm qua.

Sacombank có giá mua bảng Anh (GBP) cao nhất là 30.007 VND/GBP. Trong khi đó Eximbank là ngân hàng có giá bán ra thấp nhất 30.626 VND/GBP.

Ngân hàng

Tỷ giá GBP hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

29.574,70

29.873,44

30.837,15

317,64

320,86

331,15

Agribank

29.845

30.025

30.686

255

256

258

Vietinbank

29.974

30.024

30.984

315

315

315

BIDV

29.713

29.893

31.012

302

304

324

Techcombank

29.581

29.953

30.874

316

317

311

NCB

29.895

30.015

30.810

326

326

341

Eximbank

29.982

30.072

30.626

270

271

277

Sacombank

30.007

30.057

30.732

317

317

326

Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tại 6 ngân hàng thương mại Việt Nam, tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào có 4 ngân hàng tăng giá và 2 ngân hàng không mua vào tiền mặt. Ở chiều bán có 3 ngân hàng tăng giá, 1 ngân hàng giảm giá và 1 ngân hàng có tỷ giá không đổi so với hôm qua.

Vietinbank có giá mua vào won Hàn Quốc cao nhất là 17,04 VND/KRW. Trong khi đó Agribank có giá bán won thấp nhất là 19,77 VND/KRW.

Ngân hàng

Tỷ giá KRW hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

16,30

18,11

19,86

0,14

0,15

0,17

Agribank

0

18,01

19,77

0

-0,02

-0,02

Vietinbank

17,04

17,84

20,64

0,13

0,13

0,13

BIDV

16,89

18,66

19,78

0,15

0,16

0,17

Techcombank

0

0

23

0

0

0

NCB

15,03

17,03

20,3

0,17

0,17

0,17

Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tại 5 ngân hàng trong nước, chỉ Vietcombank có giao dịch chiều mua vào nhân dân tệ, giảm giá so với đầu phiên sáng hôm qua. Tại chiều bán ra có 4 ngân hàng giảm giá và 1 ngân hàng giữ nguyên giá.

Tỷ giá Vietcombank chiều mua vào nhân dân tệ (CNY) là 3.519,84 VND/CNY. Bán ra nhân dân tệ (CNY) thấp nhất là BIDV và Eximbank với giá 3.652 VND/CNY.

Ngân hàng

Tỷ giá CNY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

3.519,84

3.555,40

3.670,65

-2,90

-2,92

-3,02

Vietinbank

0

3.552

3.662

0

-1

-1

BIDV

0

3.535

3.652

0

-5

-5

Techcombank

0

3.390

3.720

0

0

0

Eximbank

0

3.540

3.652

0

-2

-2

Ngoài ra, còn một số loại tiền tệ khác được giao dịch trong ngày tại Vietcombank như:

Tỷ giá USD giao dịch mua vào và bán ra: 22.710 - 23.020 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) giao dịch mua vào và bán ra: 24.570,16 - 25.947,11 VND/EUR

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) giao dịch mua vào và bán ra: 16.431,06 - 17.132,45 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) giao dịch mua vào và bán ra: 17.725,53 - 18.482,18 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) giao dịch mua vào và bán ra: 603,65 - 696,53 VND/THB.

Bảng Tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)

Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội

Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.

Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.

Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027.

Bạn cũng sẽ có cơ hội nhận vé mời đặc biệt của BTC khi tham gia khảo sát về triển vọng kinh tế, thị trường tài chính và chiến lược phân bổ tài sản trong năm 2027.

Ngọc Mai

Chân dung hai diễn giả trong phiên Fireside Chat lần đầu tiên tại Vietnam Investment Forum 2027
Khi dòng vốn quốc tế ngày càng có nhiều lựa chọn, việc Việt Nam trở thành điểm đến đầu tư không chỉ phụ thuộc vào triển vọng tăng trưởng hay câu chuyện nâng hạng thị trường. Khả năng tiếp cận, quản trị rủi ro, mở rộng quy mô giải ngân và thu hồi vốn cũng là những yếu tố quyết định mức độ sẵn sàng của các nhà đầu tư tổ chức.