|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ ngày 16/7: Vietcombank giảm giá đô la Úc, bảng Anh

10:06 | 16/07/2021
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay: Đồng won, nhân dân tệ tiếp tục tăng giá nhẹ. Trong khi đó tỷ giá yen Nhật, đô la Úc và bảng Anh giảm giá tại các ngân hàng.

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá yen Nhật (JPY) hôm nay 16/7, ở chiều mua vào có 2 ngân hàng tăng giá, 4 ngân hàng giảm giá và 2 ngân hàng có tỷ giá không đổi. Trong khi đó ở chiều bán ra có 2 ngân hàng tăng giá, 5 ngân hàng giảm giá và 1 ngân hàng giữ nguyên giá bán.

Eximbank có giá mua vào yen Nhật (JPY) cao nhất là 207,23 VND/JPY. Bán yen Nhật (JPY) thấp nhất là Eximbank ở mức 211,29 VND/JPY.

Ngân hàng

Tỷ giá JPY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

204,16

206,23

214,87

0,93

0,94

1,02

Agribank

205,87

207,20

211,70

-0,09

-0,09

-0,09

Vietinbank

204,65

205,15

213,65

-0,26

-0,26

-0,26

BIDV

204,24

205,47

213,55

-0,04

-0,05

-0,03

Techcombank

205,84

205,87

214,87

-0,14

-0,14

-0,16

NCB

205,99

207,19

211,99

0

0

-0,21

Eximbank

207,23

207,85

211,29

0

0

0

Sacombank

206,95

208,45

213,34

0,03

0,03

0,08

Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đô la Úc (AUD) hôm nay tại 8 ngân hàng trong nước, ở cả hai chiều mua vào và bán ra cùng giảm giá so với hôm qua.

Hôm nay Eximbank có giá mua đô la Úc cao nhất là 16.889 VND/AUD. Đồng thời Eximbank có giá bán thấp nhất là 17.237 VND/AUD.

Ngân hàng

Tỷ giá AUD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

16.648,64

16.816,81

17.344,06

-119,43

-120,63

-124,41

Agribank

16.716

16.783

17.338

-117

-118

-119

Vietinbank

16.822

16.922

17.472

-106

-106

-106

BIDV

16.726

16.827

17.328

-106

-107

-111

Techcombank

16.592

16.826

17.428

-114

-116

-117

NCB

16.771

16.871

17.363

-98

-98

-116

Eximbank

16.889

16.940

17.237

-91

-91

-93

Sacombank

16.880

16.980

17.488

-115

-115

-114

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh (GBP) ở 8 ngân hàng trong nước đồng loạt giảm giá nhẹ ở hai chiều giao dịch.

Sacombank có giá mua bảng Anh (GBP) cao nhất là 31.611 VND/GBP. Trong khi đó Eximbank có giá bán ra thấp nhất là 32.096 VND/GBP.

Ngân hàng

Tỷ giá GBP hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

31.023,03

31.336,40

32.318,88

-26,95

-27,22

-28,07

Agribank

31.334

31.523

32.117

-28

-28

-28

Vietinbank

31.416

31.466

32.426

-15

-15

-15

BIDV

31.159

31.347

32.416

-13

-13

-14

Techcombank

31.161

31.423

32.325

-25

-25

-25

NCB

31.378

31.498

32.218

-9

-9

-37

Eximbank

31.480

31.574

32.096

-11

-11

-12

Sacombank

31.611

31.711

32.127

-44

-44

-34

Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tại 6 ngân hàng thương mại Việt Nam, tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào có 4 ngân hàng tăng giá và 2 ngân hàng không mua vào tiền mặt. Ở chiều bán ra có 5 ngân hàng tăng giá và 1 ngân hàng có tỷ giá không đổi.

Vietinbank có giá mua vào won Hàn Quốc cao nhất là 18,33 VND/KRW. Trong khi đó BIDV có giá bán won thấp nhất là 21,07 VND/KRW.

Ngân hàng

Tỷ giá KRW hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

17,42

19,36

21,21

0,06

0,07

0,07

Agribank

0

19,21

21,13

0

0,07

0,08

Vietinbank

18,33

19,13

21,93

0,07

0,07

0,07

BIDV

18,05

19,94

21,07

0,06

0,07

0,08

Techcombank

0

0

23,00

0

0

0

NCB

16,31

18,31

21,55

0,09

0,09

0,07

Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tại 5 ngân hàng trong nước, chỉ Vietcombank có giao dịch chiều mua vào nhân dân tệ, tăng giá so với hôm qua. Tại chiều bán ra có 3 ngân hàng tăng giá, 1 ngân hàng giảm giá và 1 ngân hàng giữ nguyên giá so với phiên sáng qua.

Tỷ giá Vietcombank chiều mua vào nhân dân tệ (CNY) là 3.491,54 VND/CNY. Bán ra nhân dân tệ (CNY) thấp nhất là Eximbank với giá 3.611 VND/CNY.

Ngân hàng

Tỷ giá CNY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

3.491,54

3.526,81

3.637,94

4,90

4,95

5,12

Vietinbank

0

3.517

3.627

0

-1

-1

BIDV

0

3.509

3.616

0

3

7

Techcombank

0

3.501

3.632

0

3

4

Eximbank

0

3.507

3.611

0

0

0

Ngoài ra, còn một số loại tiền tệ khác được giao dịch trong ngày tại Vietcombank như:

Tỷ giá USD giao dịch mua vào và bán ra: 22.880 - 23.110 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) giao dịch mua vào và bán ra: 26.488,00 - 27.866,29 VND/EUR

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) giao dịch mua vào và bán ra: 16.563,42 - 17.255,29 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) giao dịch mua vào và bán ra: 17.818,50 - 18.562,79 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) giao dịch mua vào và bán ra: 622,02 - 717,10 VND/THB.

Tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Ngọc Mai

NHNN yêu cầu giảm lãi suất, xem xét giao room tín dụng thấp trong năm 2027 nếu không tuân thủ
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%/năm đối với kỳ hạn từ 6 tháng, đồng thời tập trung giảm lãi suất cho vay 1,5 - 2%/năm. Ngân hàng không thực hiện nghiêm chỉ đạo có thể bị xem xét lại chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2026 và giao chỉ tiêu thấp trong năm 2027.