|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 16/10: Đa số ngoại tệ đảo chiều giảm vào sáng đầu tuần

09:22 | 16/10/2023
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank cho thấy, USD, euro, bảng Anh, đô la Úc, đô la Singapore, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, rupee Ấn Độ, krone Đan Mạch, won Hàn Quốc, rúp Nga, krona Thụy Điển,... đảo chiều giảm trong phiên giao dịch đầu tuần.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ phổ biến như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, won Hàn Quốc, đô la Úc…

Theo khảo sát vào lúc 8h55 ngày 16/10, USD, euro, bảng Anh, đô la Úc, đô la Singapore, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, rupee Ấn Độ, krone Đan Mạch, won Hàn Quốc, rúp Nga, krona Thụy Điển,... là những đồng tiền tệ có tỷ giá mua - bán giảm so với cùng thời điểm cuối tuần qua.

Trong khi đó, các đồng ngoại tệ như yen Nhật, baht Thái, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, dinar Kuwait và krone Na Uy ghi nhận tăng tỷ giá tại Vietcombank trong phiên giao dịch hôm nay.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) xoay chiều giảm nhẹ 5 đồng ở các chiều mua - bán so với phiên trước, hiện niêm yết ở mức là 24.240 VND/USD và 24.610 VND/USD tại hai chiều giao dịch. 

Tỷ giá euro (EUR) tại hai chiều mua - bán vào sáng nay giảm 64,67 đồng và 68,22 đồng, lần lượt tương ứng với mức 25.041,92 VND/EUR và 26.416,63 VND/EUR.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) đảo chiều giảm mạnh khoảng 115,66 đồng ở chiều mua vào và 120,39 đồng ở chiều bán ra, lần lượt hạ tỷ giá mua - bán bảng Anh xuống mức 28.923,47 VND/GBP và 30.154,75 VND/GBP.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) có giá mua vào - bán ra tương ứng là 158,84 VND/JPY - 168,14 VND/JPY, tiếp đà tăng 0,17 đồng và 0,18 đồng tại hai chiều so với phiên trước.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) tiếp tục mất thêm 29,28 đồng và 30,52 đồng tại hai chiều giao dịch trong sáng nay, hiện đang ở mức 15.016,58 VND/AUD (mua vào) và 15.655,84 VND/AUD (bán ra).

Tỷ giá baht Thái (THB) hiện có giá mua vào và bán ra tương ứng là 595,41 VND/THB và 686,94 VND/THB, tiếp đà tăng 2,5 đồng và 2,88 đồng vào phiên giao dịch sáng nay.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) ở chiều mua vào là 3.276,76 VND/CNY - giảm 0,41 đồng và ở chiều bán ra là 3.416,77 VND/CNY -  giảm 0,42 đồng so với cùng thời điểm sáng qua.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào là 15,61 VND/KRW và ở chiều bán ra là 19,02 VND/KRW, ghi nhận giảm nhẹ 0,05 đồng và 0,06 đồng ở hai chiều giao dịch.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

24.240,00

24.270,00

24.610,00

-5,00

-5,00

-5,00

Euro

EUR

25.041,92

25.294,87

26.416,63

-64,67

-65,33

-68,22

Bảng Anh

GBP

28.923,47

29.215,62

30.154,75

-115,48

-116,66

-120,39

Yen Nhật

JPY

158,84

160,45

168,14

0,17

0,18

0,18

Đô la Úc

AUD

15.016,58

15.168,26

15.655,84

-29,28

-29,57

-30,52

Đô la Singapore

SGD

17.387,05

17.562,68

18.127,23

-17,54

-17,71

-18,27

Baht Thái

THB

595,41

661,56

686,94

2,50

2,77

2,88

Đô la Canada

CAD

17.449,47

17.625,72

18.192,30

37,25

37,62

38,84

Franc Thụy Sĩ

CHF

26.397,56

26.664,21

27.521,32

134,30

135,67

140,04

Đô la Hong Kong

HKD

3.044,52

3.075,28

3.174,13

-1,44

-1,45

-1,50

Nhân dân tệ

CNY

3.276,76

3.309,86

3.416,77

-0,41

-0,41

-0,42

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.383,24

3.513,02

-

-9,36

-9,71

Rupee Ấn Độ

INR

-

292,73

304,45

-

-0,21

-0,22

Won Hàn Quốc

KRW

15,61

17,35

19,02

-0,05

-0,05

-0,06

Dinar Kuwait

KWD

-

78.820,37

81.976,55

-

34,83

36,24

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.108,43

5.220,17

-

-2,13

-2,17

Krone Na Uy

NOK

-

2.191,27

2.284,45

-

9,49

9,90

Rúp Nga

RUB

-

238,06

263,55

-

-0,58

-0,64

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.498,31

6.758,52

-

-0,81

-0,84

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.174,02

2.266,46

-

-13,36

-13,92

Nguồn: Vietcombank

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB).

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

 


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)

Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội

Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.

Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.

Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027. Đăng ký ngay để nhận ưu đãi vé Early Bird, giảm hơn 30%!

Bạn cũng sẽ có cơ hội nhận vé mời đặc biệt của BTC khi tham gia khảo sát về triển vọng kinh tế, thị trường tài chính và chiến lược phân bổ tài sản trong năm 2027.

Lạc Yên

[Infographic] 750 mã giảm giá trong tháng 10, khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 17.000 tỷ đồng
Thị trường chứng khoán Việt Nam khép lại tháng 10 trong trạng thái kém tích cực khi sắc đỏ tiếp tục chiếm ưu thế, thanh khoản trên HOSE giảm tháng thứ ba liên tiếp và khối ngoại duy trì đà bán ròng mạnh. Trong bức tranh đó, một số cổ phiếu lao dốc như KOS hay PNJ trở thành những điểm nhấn đáng chú ý.