Hợp đồng hợp tác kinh doanh (tiếng Anh: Business cooperation contract, viết tắt: BCC) là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế nhưng không hình thành pháp nhân độc lập.
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (tiếng Anh: Construction in progress, viết tắt: CIP) là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kĩ thuật công trình.
Hệ thống thông tin kế toán (tiếng Anh: Accounting information system, viết tắt: AIS) là một cấu trúc được sử dụng để tập hợp, xử lí các dữ liệu nhằm tạo ra những thông tin có ích cung cấp cho người sử dụng.
Quyết định ngắn hạn (tiếng Anh: Short‑term decisions) là những quyết định thường liên quan đến một kì kế toán hoặc trong phạm vi thời hạn dưới một năm.
Tài khoản kế toán ngân hàng (tiếng Anh: Bank Accounting Account) là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế.
Căn cứ vào mức độ cụ thể, chi tiết của thông tin phản ánh về các đối tượng kế toán, kế toán được chia thành hai loại: Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.
Kế toán tài chính (tiếng Anh: Financial accounting) là việc thu thập, xử lí, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng các báo cáo tài chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của các đơn vị kế toán.
Hình thức kế toán (tiếng Anh: Accounting Form) là hệ thống tổ chức sổ kế toán, báo cáo kế toán, bao gồm các mẫu sổ kế toán với kết cấu mẫu sổ cụ thể, mối quan hệ giữa các loại sổ kế toán với nhau.
Hình thức kế toán Nhật kí chung (tiếng Anh: General Journal) là hình thức kế toán mà các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật kí theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó.