Ngân hàng VPBank đã tăng lãi suất tiền gửi tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân. Biểu lãi suất ngân hàng được niêm yết tại quầy từ 3,25%/năm đến 5,7%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ.
Lãi suất huy động cao nhất tại kỳ hạn 6 tháng được ghi nhận trong tháng 4 chỉ còn ở mức là 6,05%/năm và được áp dụng đồng thời tại 2 ngân hàng trong nước.
Bước sang tháng 4, nhiều ngân hàng có động thái thay đổi lãi suất tiết kiệm. Mức lãi suất cao nhất tại các ngân hàng trong tháng này cũng có nhiều thay đổi so với tháng trước.
Trong tháng 4, ngân hàng VIB có động thái điều chỉnh giảm lãi suất tại nhiều kỳ hạn gửi. Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn lĩnh lãi cuối kỳ giao động trong phạm vi từ 3,5%/năm đến 6,2%/năm.
Lãi suất tiền gửi tại quầy ngân hàng Sacombank cao nhất trong tháng 4 này vẫn được giữ nguyên và duy trì ở mức là 6,95%/năm dành cho kỳ hạn 13 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Lãi suất tiết kiệm thông thường dành cho khách hàng cá nhân tại VietBank duy trì trong khoảng từ 3,9%/năm đến 7,8%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ. Ngoài ra khách hàng có thể lựa chọn nhận lãi trước, nhận lãi hàng tháng, hàng quý….
SSI Research nhận định lãi suất cho vay đối một số lĩnh vực ưu tiên cũng có thể điều chỉnh giảm nhẹ ở một số ngân hàng nhưng về cơ bản mặt bằng lãi suất chung sẽ vẫn ổn định.
Lãi suất ngân hàng Vietcombank cao nhất trong tháng 4 này tiếp tục được áp dụng ở mức là 5,5%/năm dành cho các khoản tiền gửi tại kỳ hạn 12 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Lãi suất tiết kiệm tại ngân hàng ACB trong tháng 4 duy trì trong khoảng từ 3%/năm đến 7,4%/năm. Khách hàng gửi tiết kiệm với số tiền từ 30 tỷ trở lên tại kỳ hạn 13 tháng được hưởng lãi suất cao nhất là 7,4%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ.
Tháng 4 này, lãi suất tiền gửi bằng VND cao nhất dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agribank là 5,6%/năm dành cho các kỳ hạn từ 12 đến 24 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Báo cáo tài chính quý II của PNJ đã đưa ra nhiều chi tiết đáng lưu tâm với nhà đầu tư liên quan tới các khoản trích lập dự phòng, những điều chỉnh trong cơ cấu nợ vay và tiền gửi phần nào phản ánh phương án ứng phó của doanh nghiệp trước nguy cơ biến động vốn lưu động và rủi ro vận hành.