Nhà đất

Đề xuất khung giá đất mới tại TP HCM: Giá đất ở tối đa gần 320 triệu đồng/m2

17:00 | 12/11/2019

Chia sẻ

HoREA đưa ra 3 phương án xây dựng khung giá đất mới tại TP HCM và cho rằng phương án giữ nguyên mức giá tối thiểu, tăng gấp rưỡi mức giá tối đa so với mức hiện nay là hợp lí nhất. Theo đó, giá đất ở tối đa trong bảng giá đất là 319,8 triệu đồng/m2; giá đất thương mại, dịch vụ tối đa 253,5 triệu đồng/m2...

Hiệp hội Bất động sản TP HCM (HoREA) vừa mới có văn bản gửi Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên – Môi trường và UBND TP HCM về việc góp ý về khung giá đất giai đoạn 2019-2024, đánh giá tác động đối với việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và thị trường bất động sản.

Theo đó, về khung giá đất đối với hai đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP HCM, Hiệp hội đề nghị cần có khung giá đất riêng.

tp hcm4

HoREA đưa ra 3 phương án xây dựng khung giá đất mới tại TP HCM và cho rằng phương án giữ nguyên mức giá tối thiểu, tăng gấp rưỡi mức giá tối đa so với mức hiện nay là hợp lí nhất. Ảnh minh họa: Tuổi trẻ.

Với TP HCM, HoREA cho biết đã nghiên cứu 3 phương án xây dựng Khung giá đất (mới) cho thành phố này. 

Cụ thể, phương án 1, giữ nguyên mức giá tối thiểu; tăng khoảng gấp đôi mức giá tối đa so với mức giá hiện nay.  

Như vậy, khung giá đất ở tối thiểu 1,5 triệu đồng/m2; giá tối đa 330 triệu đồng/m2.

Khung giá đất thương mại, dịch vụ tối thiểu 1,2 triệu đồng/m2; giá tối đa 260 triệu đồng/m2.

Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ: Giá tối thiểu 900 nghìn đồng/m2; giá tối đa 200 triệu đồng/m2.

Theo Phương án 1 và căn cứ Nghị định 44 của Chính phủ, TP HCM có thể qui định Bảng giá đất với mức giá đất cao hơn nhưng không quá 30% so với Khung giá đất.

Như vậy, giá đất tối đa trong Bảng giá đất có thể là: Giá đất ở tối đa 429 triệu đồng/m2; giá đất thương mại, dịch vụ tối đa 338 triệu đồng/m2; giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tối đa 260 triệu đồng/m2.

Đồng thời, khi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm, ví dụ: Hệ số Khu vực 1 năm 2019 là 2,5 lần thì giá đất tương ứng để thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước sẽ là: Giá đất ở tối đa 1,072 tỉ đồng/m2; giá đất thương mại, dịch vụ tối đa 845 triệu đồng/m2; giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tối đa 650 triệu đồng/m2.

Theo HoREA, phương án 1 có mức giá quá cao, không phù hợp với giá thị trường trong điều kiện bình thường, sẽ tác động đẩy giá thị trường bất động sản lên cao.

Về phương án 2, giữ nguyên mức giá tối thiểu; tăng khoảng gấp rưỡi mức giá tối đa so với mức giá hiện nay.

Như vậy, khung giá đất ở tối thiểu 1,5 triệu đồng/m2; giá tối đa 246 triệu đồng/m2.

Khung giá đất thương mại, dịch vụ tối thiểu 1,2 triệu đồng/m2; giá tối đa 195 triệu đồng/m2.

Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tối thiểu 900 nghìn đồng/m2; giá tối đa 148 triệu đồng/m2.

Theo Phương án 2 và căn cứ Nghị định 44 của Chính phủ, TP HCM có thể qui định Bảng giá đất với mức giá đất cao hơn nhưng không quá 30% so với Khung giá đất.

Như vậy, giá đất tối đa trong Bảng giá đất có thể là: Giá đất ở tối đa 319,8 triệu đồng/m2; giá đất thương mại, dịch vụ tối đa 253,5 triệu đồng/m2; giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tối đa 192,4 triệu đồng/m2.

Đồng thời, khi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm, ví dụ: Hệ số Khu vực 1 năm 2019 là 2,5 lần thì giá đất tương ứng để thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước sẽ là: Giá đất ở tối đa 799,5 triệu đồng/m2; giá đất thương mại, dịch vụ tối đa 633,7 triệu đồng/m2; giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tối đa 480 triệu đồng/m2.

Phương án 3, giữ nguyên mức giá tối thiểu; tăng khoảng 1/3 mức giá tối đa so với mức giá hiện nay.

Như vậy, khung giá đất ở tối thiểu 1,5 triệu đồng/m2; giá tối đa 215,4 triệu đồng/m2.

Khung giá đất thương mại, dịch vụ tối thiểu 1,2 triệu đồng/m2; giá tối đa 172,3 triệu đồng/m2.

Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tối thiểu 900 nghìn đồng/m2; giá tối đa 129,2 triệu đồng/m2.

Theo Phương án 3 và căn cứ Nghị định 44 của Chính phủ, TP HCM có thể qui định Bảng giá đất với mức giá đất cao hơn nhưng không quá 30% so với Khung giá đất.

Như vậy, giá đất tối đa trong Bảng giá đất có thể là: Giá đất ở tối đa 280 triệu đồng/m2; giá đất thương mại, dịch vụ tối đa 223,9 triệu đồng/m2; giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tối đa 167,9 triệu đồng/m2.

Đồng thời, khi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm, ví dụ: Hệ số Khu vực 1 năm 2019 là 2,5 lần thì giá đất tương ứng để thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước sẽ là: Giá đất ở tối đa 700 triệu đồng/m2; giá đất thương mại, dịch vụ tối đa 559,7 triệu đồng/m2; giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tối đa 419,7 triệu đồng/m2.

Sau khi đưa ra 3 phương án xây dựng khung giá đất mới tại TP HCM thì Hiệp hội Bất động sản TP HCM cho rằng Phương án 2 có mức giá hợp lí nhất.

Khánh Hà