Tỷ giá Vietcombank hôm nay 14/11 Euro tăng vọt hơn 100 đồng, USD giảm nhẹ
- TIN LIÊN QUAN
-
Tỷ giá Vietcombank hôm nay 17/11 tăng giảm không đồng nhất, USD trái chiều 17/11/2025 - 10:20
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, các ngoại tệ biến động trái chiều ở các đồng chủ chốt.
Cụ thể, tỷ giá Euro được niêm yết với giá mua tiền mặt là 29.855,70 VND/EUR, tăng 118,1 đồng. Giá mua chuyển khoản là 30.157,28 VND/EUR, tăng 119 đồng. Đồng thời, chiều bán ra đạt 31.429,61 VND/EUR, tăng 124,33 đồng so với hôm trước.
Cùng chiều tăng, tỷ giá bảng Anh được ấn định với giá mua tiền mặt là 33.725,03 VND/GBP (tăng 48,78 đồng), mua chuyển khoản là 34.065,69 VND/GBP (tăng 49,28 đồng) và giá bán ra là 35.156,55 VND/GBP (tăng 51 đồng).
Tỷ giá yen Nhật được ấn định với chiều mua tiền mặt tăng 0,2 đồng, lên mức 164,43 VND/JPY. Chiều mua chuyển khoản tăng 0,22 đồng, đạt 166,09 VND/JPY và chiều bán ra tăng 0,23 đồng, lên mức 174,87 VND/JPY.
Tỷ giá USD được niêm yết với giá mua tiền mặt ở mức 26.108 VND/USD, giá mua chuyển khoản là 26.138 VND/USD và chiều bán ra đạt 26.378 VND/USD, giảm đồng thời 3 đồng ở cả ba giao dịch so với phiên trước.
Cùng chiều đi xuống, tỷ giá đôla Úc sáng nay điều chỉnh giảm nhẹ ở cả ba chiều. Giá mua tiền mặt là 16.766,23 VND/AUD, giảm 59,06 đồng. Mua chuyển khoản là 16.935,59 VND/AUD, giảm 61,56 đồng và giá bán đạt 17.477,90 VND/AUD, giảm 61,56 đồng so với hôm trước.
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 14/11/2025) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
26.108 |
26.138 |
26.378 |
-3 |
-3 |
-3 |
|
Euro |
EUR |
29.855,70 |
30.157,28 |
31.429,61 |
118,10 |
119 |
124,33 |
|
Bảng Anh |
GBP |
33.725,03 |
34.065,69 |
35.156,55 |
48,78 |
49,28 |
51 |
|
Yen Nhật |
JPY |
164,43 |
166,09 |
174,87 |
0,2 |
0,22 |
0,23 |
|
Đô la Úc |
AUD |
16.766,23 |
16.935,59 |
17.477,90 |
-59,06 |
-59,65 |
-61,56 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.727,95 |
19.927,22 |
20.606,52 |
21,21 |
21,43 |
22,2 |
|
Baht Thái |
THB |
718,60 |
798,44 |
832,3 |
0,67 |
0,74 |
0,77 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.299,47 |
18.484,31 |
19.076,22 |
-32,66 |
-32,99 |
-34,05 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
32.381,13 |
32.708,22 |
33.755,61 |
202,86 |
204,92 |
211,48 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.295,09 |
3.328,37 |
3.455,63 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.619,61 |
3.656,17 |
3.773,25 |
8,60 |
8,69 |
8,97 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
4.027,60 |
4.181,59 |
- |
15,31 |
15,89 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
295,18 |
307,88 |
- |
-0,45 |
-0,48 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
15,63 |
17,37 |
18,84 |
0 |
0 |
0,15 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
85.422,25 |
89.562,28 |
- |
111,26 |
116,66 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.318,30 |
6.455,74 |
- |
3,06 |
3,13 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.576,48 |
2.685,71 |
- |
15,95 |
16,62 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
310,75 |
343,98 |
- |
2,20 |
2,43 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.986,59 |
7.287,24 |
- |
1 |
1 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.744,86 |
2.861,23 |
- |
13,94 |
14,53 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h20 (Tổng hợp: Hà My)
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)
Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội
Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.
Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.
Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027.
Bạn cũng sẽ có cơ hội nhận vé mời đặc biệt của BTC khi tham gia khảo sát về triển vọng kinh tế, thị trường tài chính và chiến lược phân bổ tài sản trong năm 2027.
TRỰC TIẾP