|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá chéo của VND với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế từ ngày 26/12/2019

16:42 | 27/12/2019
Chia sẻ
Ngân hàng Nhà nước thông báo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 26/12/2019 đến 1/1/2020.
STT Ngoại tệ Tên ngoại tệ Tỷ giá
1 EUR euro 25.683,13
2 JPY yen Nhật 211,88
3 GBP bảng Anh 30.049,36
4 CHF franc Thuỵ Sĩ 23.616,44
5 AUD đô la Úc 16.026,48
6 CAD đô la Canada 17.595,72
7 SEK krona Thuỵ Điển 2.469,09
8 NOK krone Nauy 2.590,68
9 DKK krone Đan Mạch 3.438,94
10 RUB rup Nga 375,55
11 NZD đô la New Zealand 15.366,33
12 HKD đô la Hong Kong 2.973,39
13 SGD đô la Singapore 17.099,51
14 MYR ringit Malaysia 5.601,69
15 THB bath Thái 768,26
16 IDR rupiah Indonesia 1,66
17 WON won Hàn Quốc 19,95
18 INR rupee Ấn Độ 325
19 TWD đô la Đài Loan 770,28
20 CNY nhân dân tệ 3.316,20
21 KHR riel Campuchia 5,79
22 LAK kip Lào 2,61
23 MOP pataca Macao 2.889,60

Nguồn: NHNN.

Thu Hoài

[Bài 2] Cơ chế nào để bảo vệ cổ đông nhỏ lẻ trước sự bất cân xứng thông tin?
Từ những biến động bất thường của một số cổ phiếu trước tin đồn, câu hỏi về bảo vệ cổ đông nhỏ lẻ đang trở thành vấn đề cấp thiết hơn. Không chỉ là trách nhiệm công bố thông tin của doanh nghiệp, vấn đề còn nằm ở khả năng phản ứng của thị trường trước các rủi ro thông tin, thông qua những cơ chế cảnh báo, giám sát và minh bạch kịp thời hơn.