Tỷ giá ACB ngày 8/9: Won Hàn Quốc giảm, euro, bảng Anh và franc Thụy Sĩ tăng
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng ACB
- TIN LIÊN QUAN
-
Tỷ giá ACB ngày 9/9: USD giảm, euro và bảng Anh tăng hơn 150 đồng 09/09/2025 - 12:31
Khảo sát lúc 11h45 ngày 8/9, tỷ giá ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) ghi nhận xu hướng tăng ở đa số đồng tiền chủ chốt.
Tỷ giá USD giữ nguyên ở chiều mua nhưng giảm 13 đồng ở chiều bán, hiện ở mức 26.180 VND/USD (mua tiền mặt), 26.210 VND/USD (mua chuyển khoản) và 26.497 VND/USD (bán ra).
Đồng đô la Canada giảm 47 đồng ở chiều mua và 49 đồng ở chiều bán, xuống 18.705 VND/CAD (mua tiền mặt), 18.818 VND/CAD (mua chuyển khoản) và 19.423 VND/CAD (bán ra).
Tỷ giá won Hàn Quốc cũng đi xuống, giảm 60 đồng ở chiều mua và 70 đồng ở chiều bán, còn 19.090 – 19.770 VND/KRW.
Ở chiều ngược lại, đồng đô la Úc tăng 58 đồng ở chiều mua và 60 đồng ở chiều bán, lên 16.960 VND/AUD (mua tiền mặt), 17.071 VND/AUD (mua chuyển khoản) và 17.611 VND/AUD (bán ra).
Tỷ giá euro cũng ghi nhận mức tăng 89 đồng ở chiều mua tiền mặt, 90 đồng ở chiều mua chuyển khoản và 93 đồng ở chiều bán, đạt 30.336 VND/EUR (mua tiền mặt), 30.458 VND/EUR (mua chuyển khoản) và 31.453 VND/EUR (bán ra).
Tỷ giá yen Nhật nhích nhẹ 0,07 đồng ở chiều mua tiền mặt và bán ra, tăng 0,06 đồng ở chiều mua chuyển khoản, giao dịch ở 174,65 VND/JPY (mua tiền mặt), 175,52 VND/JPY (mua chuyển khoản) và 181,62 VND/JPY (bán ra).
Đồng đô la Singapore tăng 39 đồng ở chiều mua tiền mặt, 40 đồng ở chiều mua chuyển khoản và bán ra, đạt 20.139 VND/SGD (mua tiền mặt), 20.271 VND/SGD (mua chuyển khoản) và 20.830 VND/SGD (bán ra).
Đồng franc Thụy Sĩ ghi nhận mức tăng mạnh nhất, lần lượt 336 đồng ở chiều mua và 346 đồng ở chiều bán, chạm 32.629 – 33.594 VND/CHF.
Trong khi đó, bảng Anh tăng 117 đồng ở chiều mua và 121 đồng ở chiều bán, giao dịch tại 35.162 – 36.202 VND/GBP.
Đồng đô la New Zealand cũng tăng lần lượt 71 và 73 đồng, lên 15.346 VND/NZD (mua vào) và 15.831 VND/NZD (bán ra).
Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng ACB hôm nay
| Ngoại tệ | Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 8/9 | Tăng/giảm so với ngày trước đó | |||||
| Mua | Bán | Mua | Bán | ||||
| Tên ngoại tệ | Mã NT | Tiền mặt | Chuyển khoản | Tiền mặt | Chuyển khoản | ||
| Đô la Mỹ | USD | 26.180 | 26.210 | 26.497 | 0 | 0 | -13 |
| Đô la Úc | AUD | 16.960 | 17.071 | 17.611 | 58 | 58 | 60 |
| Đô la Canada | CAD | 18.705 | 18.818 | 19.423 | -47 | -47 | -49 |
| Euro | EUR | 30.336 | 30.458 | 31.453 | 89 | 90 | 93 |
| Yen Nhật | JPY | 174,65 | 175,52 | 181,62 | 0,07 | 0,06 | 0,07 |
| Đô la Singapore | SGD | 20.139 | 20.271 | 20.870 | 39 | 40 | 40 |
| Franc Thụy Sĩ | CHF | - | 32.629 | 33.594 | - | 336 | 346 |
| Bảng Anh | GBP | - | 35.162 | 36.202 | - | 117 | 121 |
| Won Hàn Quốc | KRW | - | 19.090 | 19.770 | - | -60 | -70 |
| Dollar New Zealand | NZD | - | 15.346 | 15.831 | - | 71 | 73 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng ACB được khảo sát vào lúc 11h45. (Tổng hợp: Du Y)
Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam
VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.
Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.
Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn
Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".
Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!
TRỰC TIẾP