|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Hàng hóa

Giá tiêu hôm nay 30/11: Bất ngờ tăng 1.000 đồng/kg, cao su SHFE tăng gần 1%

07:41 | 30/11/2022
Chia sẻ
Giá tiêu hôm nay (30/11) đồng loạt tăng 1.000 đồng/kg sau chuỗi ngày lặng sóng. Hiện tại, mức giá cao nhất tại thị trường nội địa là 63.000 đồng/kg, được ghi nhận tại Bà Rịa - Vũng Tàu. Trong phiên sáng nay, giá cao su kỳ hạn trên Sàn SHFE tăng gần 1%.

Xem thêm: Giá tiêu hôm nay 1/12

Cập nhật giá tiêu

Giá tiêu trong nước

Theo khảo sát, giá tiêu tăng 1.000 đồng/kg so với hôm qua, nâng mức giá thu mua tại các địa phương lên khoảng 59.500 - 63.000 đồng/kg.

Cụ thể, Gia Lai đang là địa phương ghi nhận mức giá thấp nhất với 59.500 đồng/kg. Nhỉnh hơn là Đồng Nai với mức giá 60.000 đồng/kg.

Hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông cũng điều chỉnh giá thu mua hồ tiêu tăng lên cùng mức 61.000 đồng/kg.

Tương tự, giá tiêu hôm nay tại Bình Phước và Bà Rịa - Vũng Tàu tăng lên mức tương ứng là 62.000 đồng/kg và 63.000 đồng/kg.

Tỉnh/huyện (khu vực khảo sát)

Giá thu mua (Đơn vị: VNĐ/kg)

Thay đổi so với hôm qua (Đơn vị: VNĐ/kg)

Đắk Lắk

61.000

+1.000

Gia Lai

59.500

+1.000

Đắk Nông

61.000

+1.000

Bà Rịa - Vũng Tàu

63.000

+1.000

Bình Phước

62.000

+1.000

Đồng Nai

60.000

+1.000

Giá tiêu thế giới

Theo cập nhật từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) ngày 29/11 (theo giờ địa phương), giá tiêu thế giới so với ngày 28/11 như sau:

- Tiêu đen Lampung (Indonesia): ở mức 3.777 USD/tấn, giảm 0,05%

- Tiêu đen Brazil ASTA 570: ở mức 2.625 USD/tấn, không đổi

- Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA: ở mức 5.100 USD/tấn, không đổi

Tên loại

Bảng giá tiêu đen thế giới (ĐVT: USD/tấn)

Ngày 28/11

Ngày 29/11

% thay đổi

Tiêu đen Lampung (Indonesia)

3.779

3.777

-0,05

Tiêu đen Brazil ASTA 570

2.625

2.625

0

Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA

5.100

5.100

0

- Tiêu trắng Muntok: ở mức 5.949 USD/tấn, giảm 0,05%

- Tiêu trắng Malaysia ASTA: ở mức 7.300 USD/tấn, không đổi

Tên loại

Bảng giá tiêu trắng thế giới (ĐVT: USD/tấn)

Ngày 28/11

Ngày 29/11

% thay đổi

Tiêu trắng Muntok

5.952

5.949

-0,05

Tiêu trắng Malaysia ASTA

7.300

7.300

0

Theo số liệu thống kê từ Trung tâm Thương mại Quốc tế, 9 tháng đầu năm 2022, nhập khẩu hạt tiêu của Thụy Sĩ đạt 700 tấn, trị giá 6,16 triệu USD, tăng 0,3% về lượng và tăng 14,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021.

Giá nhập khẩu bình quân hạt tiêu của Thụy Sĩ trong 9 tháng đầu năm 2022 đạt mức 8.796 USD/tấn, tăng 14,2% so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó, giá nhập khẩu bình quân hạt tiêu của Thụy Sĩ tăng từ tất cả các nguồn cung chủ yếu. Mức tăng cao nhất 54,7% từ Indonesia và mức tăng thấp nhất 1,3% từ Đức.

Cơ cấu nguồn cung 9 tháng đầu năm 2022, Thụy Sĩ nhập khẩu hạt tiêu chủ yếu từ các thị trường Việt Nam, Đức, Brazil, Indonesia và Ấn Độ.

Việt Nam là nguồn cung hạt tiêu lớn nhất cho Thụy Sĩ trong 9 tháng đầu năm 2022, đạt 190 tấn, trị giá 1,34 triệu USD, tăng 9,8% về lượng và tăng 54% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021.

Thị phần hạt tiêu của Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu của Thụy Sĩ tăng từ 24,82% trong 9 tháng đầu năm 2021 lên 27,17% thị phần trong 9 tháng đầu năm 2022.

Ngược lại, Thụy Sĩ giảm nhập khẩu hạt tiêu từ Đức trong 9 tháng đầu năm 2022, mức giảm 16,9% về lượng và giảm 15,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021, đạt 124 tấn, trị giá 1,51 triệu USD.

Thị phần hạt tiêu của Đức trong tổng lượng nhập khẩu của Thụy Sĩ giảm từ 21,42% trong 9 tháng đầu năm 2021 xuống 17,75% trong 9 tháng đầu năm 2022, theo báo cáo mới nhất từ Cục Xuất Nhập khẩu (Bộ Công Thương).

Ảnh: Thảo Vy

Cập nhật giá cao su

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo (TOCOM), giá cao su kỳ hạn giao tháng 12/2022 đạt mức 214 yen/kg, giảm 0,37% (tương đương 0,8 yen/kg) tại thời điểm khảo sát vào lúc 7h30 (giờ Việt Nam).

Trên Sàn giao dịch hàng hóa tương lai Thượng Hải (SHFE), giá cao su RSS3 giao kỳ hạn tháng 1/2023 được điều chỉnh lên mức 12.795 nhân dân tệ/tấn, tăng 0,87% (tương đương 110 nhân dân tệ) so với giao dịch trước đó.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, 10 tháng năm 2022, xuất khẩu cao su sang thị trường Trung Quốc đạt 1,16 triệu tấn, trị giá 1,81 tỷ USD, tăng 11,5% về lượng và tăng 6,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021.

Giá xuất khẩu bình quân trong giai đoạn này đạt 1.551 USD/tấn, giảm 4,2% so với cùng kỳ năm 2021, theo báo cáo mới nhất từ Cục Xuất Nhập khẩu (Bộ Công Thương).

Trong 10 tháng năm 2022, các chủng loại cao su của Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc chủ yếu là hỗn hợp cao su tự nhiên và cao su tổng hợp (HS: 400280) và cao su tự nhiên.

Trong đó, chủng loại hỗn hợp cao su tự nhiên và cao su tổng hợp được xuất khẩu sang Trung Quốc nhiều nhất, chiếm 80,1% tổng lượng cao su xuất khẩu sang Trung Quốc.

Đứng thứ hai là chủng loại Latex chiếm 13,6% và thứ ba là SVR 10 chiếm 1,8% tổng lượng cao su xuất khẩu sang Trung Quốc trong 10 tháng năm 2022.

Trong 10 tháng năm 2022, giá xuất khẩu bình quân hầu hết các chủng loại cao su sang Trung Quốc đều giảm so với cùng kỳ năm 2021 như: hỗn hợp cao su tự nhiên và cao su tổng hợp giảm 1,8%; Latex giảm 3,1%; SVR 10 giảm 3,1%; SVR 3L giảm 6%; RSS3 giảm 9,1%; SVR CV60 giảm 6,3%...

Thảo Vy