Tỷ giá Vietcombank hôm nay 7/10 tăng giảm không đồng nhất, USD sụt nhẹ
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (7/10/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.770 |
25.800 |
26.180 |
-10 |
-10 |
-10 |
|
Euro |
EUR |
28.490,23 |
28.778,01 |
29.992,78 |
75,17 |
76 |
79,15 |
|
Bảng Anh |
GBP |
33.577,95 |
33.917,12 |
35.003,96 |
88 |
89,30 |
92 |
|
Yen Nhật |
JPY |
157,97 |
159,56 |
168,85 |
-0,6 |
-0,63 |
-0,66 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.674,07 |
17.852,60 |
18.424,66 |
26,13 |
26,40 |
27,25 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.800,79 |
20.000,80 |
20.683,04 |
14,05 |
14,19 |
14,7 |
|
Baht Thái |
THB |
681,78 |
757,54 |
789,67 |
0,95 |
1,06 |
1,10 |
|
Đô la Canada |
CAD |
17.820,70 |
18.000,71 |
18.577,52 |
56,87 |
57,45 |
59,30 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
30.437,81 |
30.745,26 |
31.730,46 |
-52,02 |
-52,55 |
-54,22 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.218,15 |
3.250,65 |
3.375,01 |
-1,56 |
-1,59 |
-1,64 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.778,11 |
3.816,27 |
3.938,56 |
-1,46 |
-1,47 |
-1,52 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.839,91 |
3.986,81 |
- |
8,96 |
9,31 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
268,09 |
279,63 |
- |
-0,38 |
-0,40 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,78 |
18,65 |
20,23 |
0 |
0 |
0,05 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
83.871,46 |
87.938,17 |
- |
-5,07 |
-5,26 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.297,54 |
6.434,66 |
- |
-2,43 |
-2,48 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.664,60 |
2.777,63 |
- |
10,03 |
10,46 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
291,85 |
323,07 |
- |
1,78 |
1,97 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.884,27 |
7.180,67 |
- |
-2 |
-2 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.546,64 |
2.654,67 |
- |
8,69 |
9,07 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 8h40 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, các đồng tiền chủ chốt biến động trái chiều so với phiên hôm trước.
Cụ thể, tỷ giá bảng Anh vọt tăng 88 đồng ở chiều mua tiền mặt, lên mốc 33.577,95 VND/GBP; chiều mua chuyển khoản tăng thêm 89,3 đồng, đưa giá lên 33.917,12 VND/GBP và chiều bán ra tăng 92 đồng, chạm ngưỡng 35.003,96 VND/GBP.
Cùng xu hướng đi lên, tỷ giá euro ghi nhận mức phục hồi mạnh mẽ. Cụ thể, giá mua tiền mặt nhích tăng 75,17 đồng, đạt 28.490,23 VND/EUR; mua chuyển khoản tăng 76 đồng, lên 28.778,01 VND/EUR và chiều bán ra nhích thêm 79,15 đồng, chốt tại mức 29.992,78 VND/EUR.
Cùng lúc, tỷ giá đôla Úc được ngân hàng Vietcombank niêm yết giá mua tiền mặt ở mốc 17.674,07 VND/AUD (tăng 26,13 đồng), mua chuyển khoản đạt 17.852,60 VND/AUD (tăng 26,4 đồng) và giá bán ra ấn định tại 18.424,66 VND/AUD (tăng 27,25 đồng).
Ở chiều ngược lại, tỷ giá USD trượt nhẹ 10 đồng đồng loạt ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt hạ về mức 25.770 VND/USD, giá mua chuyển khoản lùi xuống 25.800 VND/USD và chiều bán ra được ấn định tại mốc 26.180 VND/USD.
Tương tự, tỷ giá yen Nhật giảm nhẹ so với phiên hôm trước với chiều mua tiền mặt về 157,97 VND/JPY, mua chuyển khoản còn 159,56 VND/JPY và giá bán ra xuống mức 168,85 VND/JPY, lần lượt giảm 0,6 đồng, 0,63 đồng và 0,66 đồng so với phiên trước.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, đà tăng chiếm ưu thế ở các đồng tiền bao gồm đô la Singapore, baht Thái, đô la Canada, krone Đan Mạch, krone Na Uy, rúp Nga và krona Thụy Điển. Trái lại, sắc đỏ bao trùm lên các ngoại tệ phụ còn lại gồm franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait, ringgit Malaysia và riyal Ả Rập Xê Út khi đồng loạt quay đầu trượt giá
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
TRỰC TIẾP