|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank hôm nay 4/2 biến động trái chiều, đôla Úc tiếp tục tăng hơn 100 đồng

10:00 | 04/02/2026
Chia sẻ
Sáng nay (4/2/2026), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank ghi nhận diễn biến trái chiều so với các phiên sôi động trước đó. Trong đó, đồng USD, euro và yen Nhật quay đầu sụt giảm, trong khi đồng đôla Úc tiếp tục tăng mạnh trong phiên sáng nay.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Dựa trên bảng tỷ giá niêm yết, tỷ giá ngoại tệ sáng nay điều chỉnh trái chiều so với phiên trước.

Cụ thể, tỷ giá đôla Úc tăng mạnh với chiều mua tiền mặt vọt tăng 125,75 đồng, đạt mức 17.787,28 VND/AUD; mua chuyển khoản tăng 127,02 đồng, lên ngưỡng 17.966,95 VND/AUD. Tại chiều bán ra, đồng tiền này được ấn định ở mốc 18.542,67 VND/AUD sau khi tăng thêm 131,11 đồng.

Cùng chiều đi lên, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank sáng nay nhích nhẹ ở cả ba giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt được niêm yết ở mức 34.685,32 VND/GBP (tăng 6 đồng), mua chuyển khoản đạt 35.035,68 VND/GBP (tăng 6,32 đồng) và chiều bán ra chạm mốc 36.158,34 VND/GBP (tăng 7 đồng).

Trái lại, tỷ giá USD giảm đồng loạt 20 đồng ở hai chiều giao dịch. Giá mua tiền mặt hiện lùi về mốc 25.790 VND/USD, mua chuyển khoản đạt 25.820 VND/USD và chiều bán ra niêm yết tại ngưỡng 26.180 VND/USD.

Tỷ giá euro sáng nay giảm 0,22 đồng chiều mua tiền mặt, xuống mức 29.927,52 VND/EUR; chiều bán ra giảm 0,2 đồng, còn 31.505,86 VND/EUR. Riêng tại chiều mua chuyển khoản, đồng euro đi ngang ở ngưỡng 30.229,82 VND/EUR.

Đối với tỷ giá yen Nhật, ngân hàng Vietcombank điều chỉnh giảm nhẹ ở cả ba hình thức giao dịch. Chiều mua tiền mặt hiện đứng ở mức 160,9 VND/JPY (giảm 0,6 đồng), mua chuyển khoản là 162,53 VND/JPY (giảm 0,59 đồng) và chiều bán ra đạt 171,13 VND/JPY (hạ 0,62 đồng).

Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 4/2 ghi nhận sự phân hóa rõ nét về xu hướng giữa các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng đôla Úc bứt phá mạnh mẽ và bảng Anh duy trì đà tăng trưởng, ngược lại đồng USD và yên Nhật tiếp tục suy yếu, trong khi đồng euro biến động nhẹ theo chiều giảm so với phiên giao dịch trước đó.

Bên cạnh nhóm ngoại tệ chính, diễn biến của các đồng tiền khác cũng ghi nhận sự biến động trái chiều với sắc xanh và đỏ đan xen. Các ngoại tệ ghi nhận đà tăng trưởng tích cực bao gồm franc Thụy Sĩ, ringgit Malaysia, đô la Canada, krona Thụy Điển, krone Na Uy, nhân dân tệ và rupee Ấn Độ. Ở chiều ngược lại, sắc đỏ bao trùm lên một số ngoại tệ khác như dinar Kuwait, baht Thái, đô la Hồng Kông, riyal Ả Rập Xê Út, rúp Nga và krone Đan Mạch khi đồng loạt sụt giảm giá trị.

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 4/2/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

25.790

25.820

26.180

-20

-20

-20

Euro

EUR

29.927,52

30.229,82

31.505,86

-0,22

0

-0,20

Bảng Anh

GBP

34.685,32

35.035,68

36.158,34

6

6,32

7

Yen Nhật

JPY

160,90

162,53

171,13

-0,6

-0,59

-0,62

Đô la Úc

AUD

17.787,28

17.966,95

18.542,67

125,75

127,02

131,11

Đô la Singapore

SGD

19.934,76

20.136,13

20.822,97

-2,79

-2,81

-2,9

Baht Thái

THB

724,28

804,76

838,89

-4,94

-5,48

-5,72

Đô la Canada

CAD

18.576,42

18.764,06

19.365,33

12,91

13,04

13,49

Franc Thụy Sĩ

CHF

32.650,56

32.980,36

34.037,16

67,23

67,91

70,12

Đô la Hong Kong

HKD

3.233,48

3.266,14

3.391,09

-3,81

-3,85

-4,00

Nhân dân tệ

CNY

3.652,52

3.689,42

3.807,64

1,71

1,74

1,79

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.036,99

4.191,43

-

-0,68

-0,70

Rupee Ấn Độ

INR

-

285,99

298,31

-

2,54

2,65

Won Hàn Quốc

KRW

15,49

17,21

18,67

0

0

-0,07

Dinar Kuwait

KWD

-

84.645,53

88.749,73

-

-120,68

-126,42

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.548,57

6.691,15

-

38,06

38,89

Krone Na Uy

NOK

-

2.642,56

2.754,66

-

10,20

10,64

Rúp Nga

RUB

-

321,35

355,73

-

-1,49

-1,64

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.895,37

7.192,25

-

-3

-3

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.859,55

2.980,85

-

10,56

11,01

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)

Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội

Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.

Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.

Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027.

Bạn cũng sẽ có cơ hội nhận vé mời đặc biệt của BTC khi tham gia khảo sát về triển vọng kinh tế, thị trường tài chính và chiến lược phân bổ tài sản trong năm 2027.

Hà My

Hé lộ lợi nhuận ngân hàng 9 tháng: 4 ngân hàng tăng trưởng âm, có đơn vị báo lãi tăng bằng lần
Trong 9 đầu năm 2026, toàn ngành nhìn chung có kết quả kinh doanh tương đối khả quan với phần lớn ghi nhận tăng trưởng lợi nhuận hai chữ số. Vietcombank tiếp tục giữ vị trí quán quân toàn ngành, MB vượt qua BIDV vào Top 3.