Tỷ giá ngoại tệ 1/6: Bảng Anh, yen Nhật tăng giảm trái chiều
Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay
Hôm nay 1/6, tỷ giá yen Nhật ở chiều mua vào có 6 ngân hàng giảm giá và 5 ngân hàng giữ nguyên giá. Trong khi đó, chiều bán ra có 6 ngân hàng giảm giá và 5 ngân hàng giữ nguyên giá bán so với phiên trước đó.
Ngân hàng Quốc Dân (NCB) đang mua yen Nhật (JPY) với mức giá cao nhất là 213,41 VND/JPY và DongA Bank là ngân hàng có mức bán yen Nhật thấp nhất với 217 VND/JPY.
Ngân hàng | Tỷ giá JPY hôm nay(01/06/2020) | Tỷ giá JPY hôm qua(31/05/2020) | ||||
| Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán ra | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán ra | |
| VCB | 208,67 | 210,78 | 219,32 | 209,53 | 211,65 | 220,22 |
| ACB | 213,55 | 214,09 | 218,01 | N/A | N/A | N/A |
| Techcombank | 212,46 | 213,54 | 219,56 | 213,57 | 214,67 | 220,69 |
| Vietinbank | 212,31 | 212,81 | 221,01 | 214,12 | 214,62 | 224,12 |
| BIDV | 210,39 | 211,66 | 218,90 | 211,47 | 212,75 | 220,02 |
| VPB | 211,72 | 213,28 | 218,91 | 211,72 | 213,28 | 218,91 |
| DAB | 210,00 | 214,00 | 217,00 | 211,00 | 215,00 | 218,00 |
| VIB | 212,00 | 214,00 | 217,00 | 213,00 | 215,00 | 219,00 |
| SCB | 214,40 | 215,00 | 218,10 | N/A | N/A | N/A |
| STB | 213,00 | 215,00 | 218,00 | 213,00 | 214,00 | 218,00 |
| NCB | 21,341 | 21,461 | 21,985 | 21,341 | 21,461 | 21,985 |
Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá Đô la Úc (AUD) hôm nay 1/6 ở chiều mua vào có 8 ngân hàng tăng giá và 4 ngân hàng giữ nguyên giá so với cuối tuần trước. Trong khi đó, chiều bán ra có 8 ngân hàng tăng giá và 4 ngân hàng giữ nguyên giá.
Hôm nay, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) hiện đang mua đô la Úc (AUD) với giá cao nhất là 15.516 VND/AUD, đồng thời cũng là nhà băng có mức bán đô la Úc thấp nhất với 15.563 VND/AUD.
Ngân hàng | Tỷ giá AUD hôm nay(01/06/2020) | Tỷ giá AUD hôm qua(31/05/2020) | ||||
| Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán ra | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán ra | |
| VCB | 15.179 | 15.332 | 15.812 | 15.056 | 15.208 | 15.685 |
| ACB | 15.275 | 15.336 | 15.680 | N/A | N/A | N/A |
| Techcombank | 15.128 | 15.331 | 15.836 | 15.040 | 15.242 | 15.744 |
| Vietinbank | 15.330 | 15.460 | 15.930 | 15.244 | 15.374 | 15.844 |
| BIDV | 15.257 | 15.349 | 15.785 | 15.166 | 15.258 | 15.665 |
| VPB | 15.187 | 15.292 | 15.869 | 15.187 | 15.292 | 15.869 |
| DAB | 15.410 | 15.460 | 15.670 | 15.340 | 15.390 | 15.580 |
| VIB | 15.274 | 15.413 | 15.848 | 15.145 | 15.283 | 15.782 |
| SCB | 15.400 | 15.450 | 15.830 | N/A | N/A | N/A |
| STB | 15.451 | 15.551 | 16.256 | 15.315 | 15.415 | 16.120 |
| EIB | 15.516 | 0 | 15.563 | 15.346 | 0 | 15.392 |
| NCB | 15.148 | 15.238 | 15.650 | 15.148 | 15.238 | 15.650 |
Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay
Hôm nay 1/6, tỷ giá bảng Anh (GBP) ở chiều mua vào có 6 ngân hàng tăng giá, 1 ngân hàng giảm giá và 4 ngân hàng giữ nguyên giá so với phiên cuối tuần qua. Trong khi đó, chiều bán ra có 6 ngân hàng tăng giá, 1 ngân hàng giảm giá và 4 ngân hàng giữ nguyên giá bán.
Sacombank hiện đang giao dịch mua bảng Anh (GBP) với giá cao nhất là 28.672 VND/GBP. Trong khi đó, BIDV là nhà băng bán thấp nhất với 28.951 VND/GBP.
Ngân hàng | Tỷ giá GBP hôm nay(01/06/2020) | Tỷ giá GBP hôm qua(31/05/2020) | ||||
| Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán ra | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán ra | |
| VCB | 28.081 | 28,364.68 | 29,253.70 | 27,967.57 | 28,250.07 | 29,135.50 |
| ACB | 0.000 | 28.508 | 0.000 | N/A | N/A | N/A |
| Techcombank | 28.230 | 28.530 | 29.185 | 28.050 | 28.348 | 29.002 |
| Vietinbank | 28.434 | 28.654 | 29.074 | 28.261 | 28.481 | 28.901 |
| BIDV | 28.298 | 28.469 | 28.951 | 28.373 | 28.544 | 29.147 |
| VPB | 28.193 | 28.411 | 29.095 | 28.193 | 28.411 | 29.095 |
| DAB | 28.510 | 28.610 | 29.000 | 28.360 | 28.470 | 28.820 |
| VIB | 28.375 | 28.633 | 29.066 | 28.118 | 28.373 | 28.926 |
| SCB | 28.590 | 28.700 | 29.060 | N/A | N/A | N/A |
| STB | 28.672 | 28.772 | 28.979 | 28.524 | 28.624 | 28.833 |
| NCB | 28.266 | 28.386 | 28.993 | 28.266 | 28.386 | 28.993 |
Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay
Hôm nay 1/6 , tỷ giá KRW ở chiều mua vào có 3 ngân hàng tăng giá và 4 ngân hàng giữ nguyên giá. Trong khi đó, chiều bán ra có 2 ngân hàng tăng giá, 1 ngân hàng giảm giá và 4 ngân hàng giữ nguyên giá bán so với phiên trước đó.
Ngân hàng Quốc dân (NCB) hiện là ngân hàng đang giao dịch mua won Hàn Quốc (KRW) giá cao nhất là 17,30 VND/KRW, Sacombank là nhà băng bán won Hàn Quốc thấp nhất với 19,00 VND/KRW.
Ngân hàng | Tỷ giá KRW hôm nay(01/06/2020) | Tỷ giá KRW hôm qua(31/05/2020) | ||||
| Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán ra | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán ra | |
| VCB | 16,38 | 18,20 | 19,94 | 16,27 | 18,08 | 19,81 |
| Techcombank | 0,00 | 0,00 | 22,00 | 0,00 | 0,00 | 22,00 |
| Vietinbank | 17,13 | 17,93 | 20,73 | 17,03 | 17,83 | 20,63 |
| BIDV | 16,99 | 18,77 | 19,80 | 16,89 | 0,00 | 20,54 |
| SCB | 0,00 | 18,80 | 20,70 | N/A | N/A | N/A |
| STB | 0,00 | 18,00 | 19,00 | 0,00 | 18,00 | 19,00 |
| NCB | 17,30 | 17,90 | 20,03 | 17,30 | 17,90 | 20,03 |
Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) ngày hôm nay 1/6, ở chiều mua vào có 1 ngân hàng tăng giá và 4 ngân hàng giữ nguyên giá so với phiên cuối tuần qua. Trong khi đó, chiều bán ra có 5 ngân hàng tăng giá bán.
Hôm nay, Vietcombank đang giao dịch mua nhân dân tệ (CNY) giá cao nhất là 3.196,90 VND/CNY. ViettinBank hiện là ngân hàng bán đồng nhân dân tệ thấp nhất với 3.292,00 VND/CNY.
Ngân hàng | Tỷ giá CNY hôm nay(01/06/2020) | Tỷ giá CNY hôm qua(31/05/2020) | ||||
| Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán ra | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán ra | |
| VCB | 3.196 | 3.229 | 3.330 | 3.189 | 3.221 | 3.322 |
| Techcombank | 0 | 3.201 | 3.333 | 0.000 | 3.201 | 3.331 |
| Vietinbank | 0 | 3.232 | 3.292 | 0.000 | 3.230 | 3.290 |
| BIDV | 0 | 3.216 | 3.309 | 0.000 | 3.210 | 3.302 |
| STB | 0 | 3.201 | 3.372 | 0.000 | 3.190 | 3.362 |
Ngoài ra, còn nhiều loại tiền tệ khác được giao dịch trong ngày như:
Tỷ giá bath Thái Lan (THB) giao dịch trong khoảng từ 673,78 - 762,16 VND/THB,
Tỷ giá đô la Singapore (SGD) giao dịch trong khoảng từ: 16.259,75 - 16.688,88 VND/SGD,
Tỷ giá đô la Canada (CAD) giao dịch trong khoảng từ: 16.664,42 - 17.146,76 VND/CAD.
(Tỷ giá được cập nhật theo website các ngân hàng và tham khảo từ website ngan-hang.com).
Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”
Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.
Hai phiên thảo luận chính:
Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia
TRỰC TIẾP