Phương trình kế toán (tiếng Anh: Accounting equation) thể hiện trên bảng cân đối kế toán của công ty, theo đó tổng cộng tất cả tài sản của công ty bằng tổng nợ phải trả của công ty và vốn chủ sở hữu của cổ đông.
Đơn vị kế toán hay thực thể kế toán (tiếng Anh: Accounting Entity) là đơn vị kinh tế có tài sản riêng, chịu trách nhiệm sử dụng và kiểm soát tài sản đó và phải lập báo cáo kế toán.
Thông tin kế toán (tiếng Anh: Accounting information) là các dữ liệu về giao dịch của các thực thể kinh doanh. Thông tin kế toán cần đảm bảo tính tin cậy và tính hữu ích.
Kì kế toán (tiếng Anh: Accounting period) là khoảng thời gian kế toán thu nhận, xử lí và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế - tài chính của đơn vị xảy ra trong khoảng thời gian đó.
Kế toán (tiếng Anh: Accounting) là quá trình phân loại, ghi chép, tổng hợp những hiện tượng kinh tế phát sinh tại một doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp cho các đối tượng sử dụng thông tin.
Kế toán nghiệp vụ tín dụng (tiếng Anh: Credit Professional Accounting) là công việc ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản tín dụng.
Luân chuyển chứng từ kế toán ngân hàng (tiếng Anh: Rotation Of Bank Accounting Vouchers) là trật tự, các giai đoạn mà chứng từ phải trải qua từ khi phát sinh đến khi hoàn thành ghi sổ sách kế toán, được chuyển đi bảo quản lưu trữ.
Chứng từ kế toán Ngân hàng (tiếng Anh:Bank Accounting Vouchers) là các bằng chứng chứng minh các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành tại các Ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng.
Theo dự báo của một số công ty chứng khoán, VN-Index đang trong nhịp hồi phục ngắn hạn từ vùng hỗ trợ 1.800 điểm và có thể tiếp tục tăng lên khu vực 1.850 - 1.860 điểm, song đà đi lên vẫn cần được xác nhận bằng sự cải thiện của thanh khoản và dòng tiền.