Hàng hóa

Miễn trừ biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với một số sản phẩm thép dây, thép cuộn nhập khẩu

14:55 | 19/06/2019

Chia sẻ

Bộ Công thương vừa ban hành quyết định miễn trừ biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với một số sản phẩm thép dây, thép cuộn nhập khẩu (AC01.SG04).

Thông tin từ Cục phòng vệ thương mại cho biết ngày 13/5, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định về việc áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với các sản phẩm thép dây, thép cuộn nhập khẩu vào Việt Nam.

Theo đó, đối tượng áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại là các sản phẩm thép cuộn, thép dây có mã HS: 7213.91.90, 7217.10.10, 7217.10.29, 7229.90.99, 9839.10.00 nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước và vùng lãnh thổ khác nhau.

Các sản phẩm được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại nếu có một trong các đặc điểm: thép chứa một trong các nguyên tố cacbon > 0,37%, silic > 0,6%, crôm > 0,6%, niken > 0,6%, đồng > 0,6%; thép chứa đồng thời các nguyên tố Mangan từ 0,70% - 1,15%, lưu huỳnh từ 0,24% - 0,35%; thép có mặt cắt ngang hình tròn từ 14mm trở lên hoặc các sản phẩm thép trong nước chưa sản xuất được.

thép 2

Ảnh minh họa.

Để được loại trừ áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại, doanh nghiệp khi nhập khẩu hàng hoá cần nộp cho Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục các giấy tờ để chứng minh hàng hoá nhập khẩu thoả mãn các tiêu chí được loại trừ áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại.

Đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng kí miễn trừ cho sản phẩm thép cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại theo Thông tư 06/2018/TT-BCT.

Cục phòng vệ thương mại sẽ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét miễn trừ hoặc không miễn trừ trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được Hồ sơ miễn trừ đầy đủ, hợp lệ. 

Trong trường hợp cần thiết, thời hạn xem xét quyết định miễn trừ có thể kéo dài nhưng trong mọi trường hợp không quá thời hạn quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 10/2018/NĐ-CP. Trong trường hợp không miễn trừ, Cục phòng vệ thương mại sẽ thông báo về lí do không miễn trừ.

Đối tượng được miễn trừ phải nộp báo cáo định kỳ về tình hình nhập khẩu hàng hóa được miễn trừ và việc tuân thủ điều kiện, nghĩa vụ được miễn trừ tới Cục phòng vệ thương mại.

Như Huỳnh