|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Sacombank hôm nay 23/4, Euro và bảng Anh quay đầu giảm, USD tăng trở lại

10:34 | 23/04/2025
Chia sẻ
Khảo sát ngày 23/4, tỷ giá ngân hàng Sacombank tăng giảm trái chiều. Trong đó, tỷ giá euro giảm xuống còn 29.178 VND/EUR - mua vào và 30.113 VND/EUR - bán ra.

Tỷ giá ngân hàng Sacombank hôm nay

Vào lúc 10h00 sáng nay, tỷ giá ngoại tệ Sacombank áp dụng cho 5 đồng tiền chính như sau:

Tỷ giá USD Sacombank tăng đồng loạt 45 đồng trên cả ba hình thức giao dịch. Sau điều chỉnh, tỷ giá mua tiền mặt và chuyển khoản là 25.780 VND/USD,  còn tỷ giá bán ra là 26.140 VND/USD.

Tỷ giá euro Sacombank quay đầu giảm mạnh 185 đồng ở chiều mua vào và 180 đồng ở chiều bán ra. Hiện, tỷ giá mua tiền mặt là 29.178 VND/EUR, tỷ giá mua chuyển khoản là 29.278 VND/EUR, và tỷ giá bán ra là 30.113 VND/EUR.

Tỷ giá bảng Anh cũng ghi nhận xu hướng đi xuống. Mức giảm 83 đồng được áp dụng cho cả tỷ giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản. Riêng tỷ giá bán ra giảm 76 đồng. Tỷ giá mới được niêm yết là 34.099 VND/GBP (mua tiền mặt), 34.149 VND/GBP (mua chuyển khoản) và 35.119 VND/GBP (bán ra).

Tỷ giá yen Nhật giảm nhẹ 1,08 đồng và 1,09 đồng, tương ứng cho hai chiều mua - bán. Theo đó, tỷ giá mua tiền mặt hạ xuống còn 180,03 VND/JPY, mua chuyển khoản còn 180,53 VND/JPY và bán ra là 186,57 VND/JPY.

Riêng tỷ giá won Hàn Quốc giữ nguyên giá mua vào chuyển khoản là 17,4 VND/KRW và bán ra là 19,2 VND/KRW.

Nhìn chung, tỷ giá Sacombank hôm nay khá phân hóa. Đồng đô la Mỹ có xu hướng tăng giá, trong khi euro, bảng Anh và yên Nhật lại cùng chung chiều hướng giảm giá. Riêng Đồng Won Hàn Quốc giữ nguyên tỷ giá mua chuyển khoản và bán ra. 

Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Sacombank hôm nay

Loại ngoại tệ

Ngày 23/4/2025

Thay đổi so với phiên hôm trước

Tên ngoại tệ

Ký hiệu ngoại tệ

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Dollar Mỹ

USD

25.780

25.780

26.140

45

45

45

Dollar Australia

AUD

16.291

16.391

16.932

-2

-2

7

Dollar Canada

CAD

18.462

18.562

19.114

75

75

72

Franc Thụy Sĩ

CHF

31.189

31.219

32.065

-361

-361

-355

Euro

EUR

29.178

29.278

30.113

-185

-185

-180

Bảng Anh

GBP

34.099

34.149

35.119

-83

-83

-76

Dollar Hồng Kông

HKD

-

3.330

3.455

-

0

0

yen Nhật

JPY

180,03

180,53

186,57

-1,08

-1,08

-1,09

Nhân dân tệ

CNY

-

3.522

3.607

-

11

12

Dollar Singapore

SGD

19.455

19.585

20.187

-19

-19

-18

Dollar New Zealand

NZD

-

15.351

15.864

-

-8

2

Won Hàn Quốc

KRW

-

17,4

19,2

-

0,0

0,0

Dollar Đài Loan

TWD

-

790

905

-

0,0

0,0

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.000

6.130

-

0

0

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Sacombank được khảo sát vào lúc 10h00. (Tổng hợp: Minh Thư)

Lưu ý: Bảng tỷ giá mua bán ngoại tệ trên chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi tùy từng thời điểm thực tế.


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Minh Thư

Thế kẹt của Fed khi nâng lãi suất giữa lúc giá xăng tăng nhanh hơn thu nhập
Giá xăng dầu tháng 9 và 10/2026 tăng vọt, kéo lạm phát Mỹ đi lên và khiến tiền lương thực tế của người lao động suy giảm. Doanh số bán lẻ bề ngoài vẫn tăng vì người dân phải trả thêm tiền xăng và quẹt thẻ tín dụng. Nhưng vị thế xuất khẩu dầu giữ GDP vững vàng, khiến Fed nâng lãi suất và làm nợ vay đắt đỏ.