Sau khi thực hiện khảo sát, phạm vi lãi suất tiền gửi được ghi nhận tại các ngân hàng thương mại trong nước dao động trong khoảng từ 6,6%/năm đến 8,3%/năm, nhận lãi cuối kỳ.
Ảnh: Hong Leong Bank Vietnam
Trong đó, mức lãi suất cao nhất đang được triển khai là 8,3%/năm, áp dụng cho tất cả các khoản tiền gửi có kỳ hạn 2 năm tại ngân hàng ABBank.
Các ngân hàng gồm Bản Việt, Bắc Á và OceanBank cũng triển khai lãi suất tiết kiệm cạnh tranh không kém là 8,2%/năm, 8,1%/năm và 8%/năm. Trong đó, ngân hàng Bắc Á áp dụng lãi suất cho các hạn mức từ 1 tỷ đồng trở lên.
7,9%/năm là lãi suất ngân hàng được ghi nhận chung tại VIB, OCB và Bắc Á. Theo đó, ngân hàng Bắc Á triển khai lãi suất cho hạn mức dưới 1 tỷ đồng. Tại ngân hàng VIB, điều kiện áp dụng là tài khoản có hạn mức từ 3 tỷ đồng trở lên.
Sau khi so sánh lãi suất ngân hàng nhóm 4 “ông lớn” có nguồn vốn nhà nước gồm Agribank, Vietinbank, BIDV và Vietcombank tại kỳ hạn 2 năm cho thấy: Vietinbank, BIDV và Vietcombank đang cùng triển khai chung mức lãi suất là 6,8%/năm. Riêng ngân hàng Agribank áp dụng lãi suất 6,6%/năm - đây cùng là mức thấp nhất trong bảng khảo sát được ghi nhận.
STT |
Ngân hàng |
Số tiền gửi |
24 tháng |
1 |
ABBank |
- |
8,30 |
2 |
Ngân hàng Bản Việt |
- |
8,20 |
3 |
Ngân hàng Bắc Á |
Trên 1 tỷ |
8,10 |
4 |
OceanBank |
- |
8,00 |
5 |
Ngân hàng Bắc Á |
Dưới 1 tỷ |
7,90 |
6 |
VIB |
Từ 3 tỷ trở lên |
7,90 |
7 |
Ngân hàng OCB |
- |
7,90 |
8 |
Ngân hàng Quốc dân (NCB) |
- |
7,80 |
9 |
VIB |
Từ 300 trđ - dưới 3 tỷ |
7,80 |
10 |
PVcomBank |
- |
7,80 |
11 |
LienVietPostBank |
- |
7,70 |
12 |
VIB |
Từ 10 trđ - dưới 300 trđ |
7,70 |
13 |
VietBank |
- |
7,70 |
14 |
Sacombank |
- |
7,60 |
15 |
SCB |
- |
7,60 |
16 |
Eximbank |
- |
7,50 |
17 |
SHB |
Từ 2 tỷ trở lên |
7,50 |
18 |
SHB |
Dưới 2 tỷ |
7,40 |
19 |
Saigonbank |
- |
7,40 |
20 |
Ngân hàng Việt Á |
- |
7,40 |
21 |
Kienlongbank |
- |
7,30 |
22 |
MBBank |
- |
7,30 |
23 |
SeABank |
- |
7,05 |
24 |
Techcombank |
Trên 3 tỷ |
7,00 |
25 |
MSB |
- |
7,00 |
26 |
Techcombank |
1 - 3 tỷ |
6,90 |
27 |
Ngân hàng Đông Á |
- |
6,90 |
28 |
VietinBank |
- |
6,80 |
29 |
Vietcombank |
- |
6,80 |
30 |
BIDV |
- |
6,80 |
31 |
HDBank |
- |
6,80 |
32 |
Techcombank |
Dưới 1 tỷ |
6,80 |
33 |
VPBank |
Từ 10 tỷ trở lên |
6,80 |
34 |
VPBank |
Dưới 10 tỷ |
6,70 |
35 |
ACB |
6,70 |
|
36 |
Agribank |
- |
6,60 |
Tổng hợp: Thanh Hạ.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/lai-suat-ngan-hang-ky-han-2-nam-moi-nhat-thang-62023-giam-tai-nhieu-ngan-hang-202361162557377.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/