|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Indonesia tháng 3/2021: Nhập khẩu dược phẩm tăng 2991%

07:19 | 08/05/2021
Chia sẻ
Kim ngạch nhập khẩu tháng 3/2021 gần gấp đôi so với xuất khẩu. Dược phẩm là mặt hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất, cụ thể tăng 2991% so với tháng trước.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Indonesia tháng 3/2021: Nhập khẩu dược phẩm tăng 2991% - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo Tổng cục Hải quan, trong tháng 3/2021, Việt Nam nhập siêu từ Indonesia gần 305,9 triệu USD. Kim ngạch nhập khẩu gần gấp đôi so với xuất khẩu.

Cụ thể, nước ta xuất khẩu 392,6 triệu USD hàng hóa sang Indonesia, đồng thời nhập khẩu gần 698,5 triệu USD.

Trong ba tháng đầu năm 2021, trị giá xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia chạm mốc 1 tỷ USD và trị giá nhập khẩu hơn 1,6 tỷ USD.

Cán cân thương mại thâm hụt 640,6 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Indonesia tháng 3/2021: Nhập khẩu dược phẩm tăng 2991% - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Sắt thép các loại là nhóm hàng xuất khẩu chính của Việt Nam từ Indonesia, kim ngạch gần 63 triệu USD.

Những mặt hàng xuất khẩu có trị giá tăng mạnh nhất so với tháng trước là: hàng thủy sản tăng 697%; sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ tăng 522%; hóa chất tăng 508%; cà phê tăng 406%...

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Indonesia trong ba tháng đầu năm đạt 747,3 triệu USD, chiếm 74% tổng xuất khẩu mặt hàng các loại.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Indonesia tháng 3/2021: Nhập khẩu dược phẩm tăng 2991% - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Indonesia tháng 3/2021 và lũy kế ba tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 3/2021Lũy kế 3 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 2/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng392.626.56441 1.008.138.401
Sắt thép các loại81.54662.996.685-11263.054186.943.899
Hàng hóa khác 49.874.356145 104.885.847
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 36.153.466-19 126.261.522
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 29.716.92696 72.533.447
Hàng dệt, may 29.386.72869 69.190.832
Chất dẻo nguyên liệu20.22528.455.9746555.65473.665.366
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 24.845.02173 62.832.544
Điện thoại các loại và linh kiện 20.926.06635 57.299.096
Phương tiện vận tải và phụ tùng 16.618.58960 40.869.465
Sản phẩm từ chất dẻo 11.719.84269 27.906.514
Cà phê4.62210.356.5834065.53014.515.834
Giấy và các sản phẩm từ giấy 9.923.88186 23.470.322
Xơ, sợi dệt các loại2.7189.433.076-38.97029.749.683
Sản phẩm hóa chất 9.197.90944 25.267.693
Giày dép các loại 7.219.60336 15.295.745
Hóa chất 5.108.446508 6.968.890
Sản phẩm từ sắt thép 4.295.53695 9.583.426
Than các loại25.1883.596.528 56.0777.495.609
Kim loại thường khác và sản phẩm 3.516.870263 6.888.398
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 3.200.444136 6.682.234
Dây điện và dây cáp điện 2.437.77044 6.261.231
Cao su9502.132.115-264.3828.185.801
Sản phẩm từ cao su 1.994.20478 4.849.448
Vải mành, vải kỹ thuật khác 1.850.1827 5.804.397
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1.782.50067 3.521.356
Quặng và khoáng sản khác173.0391.621.643182243.0692.234.679
Gạo2.0901.101.709 2.0901.101.709
Chè777887.650261.9992.186.897
Hàng thủy sản 838.442697 1.511.484
Sản phẩm gốm, sứ 834.18377 2.754.922
Hàng rau quả 429.344394 1.162.382
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 174.293522 257.730

Những nhóm hàng nhập khẩu chính của nước ta từ Indonesia, trị giá trên 40 triệu USD là: than các loại; ô tô nguyên chiếc các loại; dầu mỡ động thực vật; sắt thép các loại...

Dược phẩm là mặt hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất, cụ thể tăng 2991% so với tháng 2/2021.

Trị giá top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Indonesia trong ba tháng đạt 1 tỷ USD. Trong đó, có ba nhóm hàng đạt kim ngạch trên 100 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Indonesia tháng 3/2021: Nhập khẩu dược phẩm tăng 2991% - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Indonesia tháng 3/2021 và lũy kế ba tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 3/2021Lũy kế 3 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 2/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng698.484.35062 1.648.714.662
Hàng hóa khác 130.248.815129 259.180.840
Than các loại1.820.690118.055.8721053.279.902214.560.699
Ô tô nguyên chiếc các loại4.20952.358.546318.946111.672.820
Dầu mỡ động thực vật 45.440.935-12 160.257.214
Sắt thép các loại23.23142.528.10711951.29994.211.929
Giấy các loại43.87734.212.00159120.81987.957.493
Kim loại thường khác5.02730.131.980714.91296.354.931
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 30.111.04465 69.611.446
Hóa chất 28.613.73958 60.496.154
Linh kiện, phụ tùng ô tô 23.873.56691 51.702.704
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 16.575.1836 60.932.377
Sản phẩm hóa chất 15.766.51676 36.519.055
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 14.179.13182 33.179.754
Xơ, sợi dệt các loại5.51412.133.0878015.78629.320.664
Chất dẻo nguyên liệu8.13511.078.5798921.61028.316.058
Hàng thủy sản 10.473.97232 34.903.287
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 7.746.82390 23.313.431
Sản phẩm từ chất dẻo 7.085.60596 17.401.222
Cao su3.1716.448.704368.50916.116.073
Hàng điện gia dụng và linh kiện 6.394.07361 14.098.635
Dây điện và dây cáp điện 6.368.10682 16.943.175
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 5.977.88690 13.526.389
Vải các loại 5.412.57111 15.871.810
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 5.006.95738 12.422.000
Hạt điều4.1444.970.9564717.58522.514.263
Dược phẩm 3.556.6542.991 4.334.167
Gỗ và sản phẩm gỗ 2.834.70665 7.582.557
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 2.711.581-3 7.081.832
Khí đốt hóa lỏng4.1242.671.389712.7298.119.470
Chế phẩm thực phẩm khác 2.535.33138 7.121.691
Sản phẩm từ sắt thép 2.259.64056 6.263.302
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 2.186.476102 5.616.590
Sản phẩm từ kim loại thường khác 2.113.003252 3.703.637
Sản phẩm từ giấy 1.602.14843 3.637.046
Nguyên phụ liệu thuốc lá 1.594.658-5 3.534.823
Bông các loại1.1111.500.40973.6244.740.535
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 852.434-49 2.973.291
Sản phẩm từ cao su 830.56725 2.517.194
Phân bón các loại20042.600 326104.100

Phùng Nguyệt