|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Anh tháng 3/2021: Xuất siêu 541,4 triệu USD

11:54 | 03/05/2021
Chia sẻ
Tháng 3 năm nay, sản phẩm từ sắt thép là mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Anh có trị giá tăng mạnh nhất, tăng 607% so với tháng trước.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Anh tháng 3/2021: Xuất siêu 541,4 triệu USD - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 3 năm nay, Việt Nam xuất khẩu 541,4 triệu USD hàng hóa sang Anh, đồng thời nhập khẩu 69 triệu USD.

Kim ngạch xuất khẩu lớn gấp 8 lần so với nhập khẩu. Cán cân thương mại thặng dư 472,5 triệu USD.

Lũy kế ba tháng đầu năm 2021, Việt Nam xuất siêu sang thị trường Anh hơn 1,3 tỷ USD.

Trong đó, kim ngạch xuất khẩu gần 1,5 tỷ USD và kim ngạch nhập khẩu 164,9 triệu USD. 

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Anh tháng 3/2021: Xuất siêu 541,4 triệu USD - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Sản phẩm từ sắt thép là mặt hàng xuất khẩu có trị giá tăng mạnh nhất so với tháng trước, tăng 607%.

Ngoài ra còn có một số nhóm hàng khác như: hạt điều tăng 217%; giấy và các sản phẩm từ giấy tăng 168%; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tăng 161%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 158%...

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Anh trong ba tháng đầu năm đạt 1,2 tỷ USD, chiếm 85% xuất khẩu mặt hàng các loại. Trong đó, điện thoại các loại và linh kiện là mặt hàng xuất khẩu chính, gần 422,5 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Anh tháng 3/2021: Xuất siêu 541,4 triệu USD - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Anh tháng 3/2021 và lũy kế ba tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 3/2021Lũy kế 3 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 2/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng541.431.63064 1.468.490.336
Điện thoại các loại và linh kiện 98.665.54139 422.485.162
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 98.075.786158 210.650.432
Giày dép các loại 54.399.09640 146.767.113
Hàng dệt, may 46.334.59758 117.627.049
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 30.603.5073 92.076.193
Sắt thép các loại32.57430.560.2734281.40168.097.002
Gỗ và sản phẩm gỗ 26.675.52470 63.136.160
Hàng thủy sản 26.542.652112 58.775.596
Hàng hóa khác 26.103.65093 58.672.650
Phương tiện vận tải và phụ tùng 18.113.55788 35.636.782
Sản phẩm từ chất dẻo 12.882.40963 29.046.426
Sản phẩm từ sắt thép 12.463.107607 20.606.968
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 10.625.99723 29.219.855
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 9.372.46962 23.204.694
Hạt điều1.3296.766.8952172.49312.590.182
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 6.063.15094 11.625.388
Cà phê2.7724.609.492-148.70014.500.208
Sản phẩm gốm, sứ 4.397.044123 8.858.900
Kim loại thường khác và sản phẩm 3.961.46699 9.372.467
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 3.206.044161 6.031.258
Sản phẩm từ cao su 2.261.549-26 6.786.166
Hạt tiêu5671.994.774461.5025.291.907
Xơ, sợi dệt các loại2.1291.927.557165.4164.681.216
Hàng rau quả 1.401.20639 3.453.020
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 1.308.382-17 4.180.567
Giấy và các sản phẩm từ giấy 843.238168 1.752.983
Dây điện và dây cáp điện 696.07133 1.562.710
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 293.13858 806.961
Cao su141283.460-27551994.323






Trong tháng 3/2021, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ Anh tăng 87% so với tháng trước đó.

Cụ thể, tỷ lệ tăng mạnh nhất phải kể đến như: máy ảnh, máy quay phim và linh kiện tăng 1203%; hàng thủy sản tăng 556%; dược phẩm tăng 149%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 144%.

Ba nhóm hàng nhập khẩu chính của nước ta, kim ngạch đều trên 5 triệu USD là: máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; dược phẩm; sản phẩm hóa chất.

Trị giá top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Anh trong ba tháng đạt 112,8 triệu USD, chiếm 68% tổng trị giá nhập khẩu các mặt hàng. 

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Anh tháng 3/2021: Xuất siêu 541,4 triệu USD - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Anh tháng 3/2021 và lũy kế ba tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 3/2021Lũy kế 3 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 2/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng68.952.89587 164.893.859
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 18.040.500129 37.718.696
Hàng hóa khác 16.037.78558 40.172.932
Dược phẩm 10.976.475149 25.792.171
Sản phẩm hóa chất 5.688.66454 13.721.155
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 3.969.07360 9.533.316
Ô tô nguyên chiếc các loại212.248.7668889.040.236
Hàng thủy sản 2.027.227556 3.480.643
Sản phẩm từ chất dẻo 1.704.624128 3.350.178
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 1.533.356103 3.360.098
Chất dẻo nguyên liệu3291.365.364339553.143.286
Sản phẩm từ sắt thép 1.330.748112 3.282.248
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 697.26155 3.475.390
Kim loại thường khác228637.223535561.521.986
Vải các loại 618.407107 1.210.519
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 540.52810 2.072.396
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 363.0771.203 446.516
Điện thoại các loại và linh kiện 297.682  487.510
Nguyên phụ liệu dược phẩm 264.54824 696.363
Hóa chất 222.697-53 1.012.957
Sản phẩm từ cao su 183.721-10 689.612
Cao su26116.47053149426.498
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 88.700144 174.067
Sắt thép các loại   17385.086

Phùng Nguyệt