|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3 năm trong tháng 2/2024: Cao nhất bao nhiêu?

23:43 | 05/02/2024
Chia sẻ
Sau khi thực hiện khảo sát vào ngày 5/2, phạm vi lãi suất huy động vốn kỳ hạn 3 năm (36 tháng) của 30 ngân hàng thương mại trong nước đã giảm so với tháng trước. Hiện tại, khung lãi suất ngân hàng vốn được ghi nhận trong khoảng 4 - 6%/năm, hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Theo ghi nhận, 30 ngân hàng thương mại trong nước được khảo sát đang triển khai biểu lãi suất huy động vốn cho kỳ hạn 3 năm từ 4%/năm đến 6%/năm, lãi cuối kỳ. 

Nguồn: Prudential. 

Theo đó, các tài khoản tiền gửi của MBBank, Sacombank và OCB cho cùng kỳ hạn đang được niêm yết lãi suất ngân hàng ở mức cao nhất là 6%/năm. 

Theo sau đó là các ngân hàng gồm SHB, VietBank, OceanBank và Bản Việt với lãi suất huy động vốn được ghi nhận chung mức 5,7%/năm. Trong đó, SHB đang áp dụng lãi suất cho tài khoản có hạn mức từ 2 tỷ đồng trở lên. 

Khách hàng khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng Quốc Dân sẽ được hưởng lãi suất tiền gửi cho kỳ hạn 3 năm là 5,65%/năm. 

5,6%/năm là lãi suất tiết kiệm đang được triển khai tại Bắc Á (từ 1 tỷ đồng), HDBank, SHB (dưới 2 tỷ đồng) và Đông Á cho cùng kỳ hạn. 

Bên cạnh đó, khách hàng cũng có thể chọn gửi tiết kiệm tại nhiều ngân hàng khác với lãi suất linh hoạt trong khoảng 4 - 5,4%/năm. 

Hiện tại, nhóm 4 “ông lớn” ngân hàng có nguồn vốn nhà nước đang có biểu lãi suất cho kỳ hạn 3 năm cụ thể: VietinBank và BIDV triển khai chung mức 5%/năm, Vietcombank đang áp dụng lãi suất là 4,7%/năm. Riêng Agribank tiếp tục không áp dụng lãi suất đối với kỳ hạn 3 năm. 

Trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng, MSB đang có mức lãi suất huy động vốn thấp nhất là 4%/năm vào thời điểm khảo sát. 

So sánh lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 năm tháng 2/2024 mới nhất

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

36 tháng

1

MBBank

-

6,00

2

Sacombank

-

6,00

3

Ngân hàng OCB

-

6,00

4

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

5,70

5

VietBank

-

5,70

6

OceanBank

-

5,70

7

Ngân hàng Bản Việt

-

5,70

8

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

5,65

9

Ngân hàng Bắc Á

Trên 1 tỷ

5,60

10

HDBank

-

5,60

11

SHB

Dưới 2 tỷ

5,60

12

Ngân hàng Đông Á

-

5,60

13

Ngân hàng Bắc Á

Dưới 1 tỷ

5,40

14

Saigonbank

-

5,40

15

Ngân hàng Việt Á

-

5,40

16

LienVietPostBank

-

5,30

17

Kienlongbank

-

5,20

18

TPBank

-

5,20

19

VIB

Từ 300 trđ trở lên

5,20

20

VIB

Từ 10 trđ - dưới 300 trđ

5,10

21

VietinBank

-

5,00

22

BIDV

-

5,00

23

VPBank

-

5,00

24

SeABank

-

5,00

25

PVcomBank

-

4,90

26

Eximbank

-

4,80

27

Vietcombank

-

4,70

28

SCB

-

4,70

29

Techcombank

-

4,60

30

ACB

 

4,60

31

ABBank

-

4,20

32

MSB

-

4,00

Nguồn: Thanh Hạ tổng hợp.

Thanh Hạ