|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12 tháng mới nhất tháng 2/2024

22:09 | 05/02/2024
Chia sẻ
Vào thời điểm khảo sát, phạm vi lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12 tháng (1 năm) của 30 ngân hàng thương mại trong nước nằm trong khoảng 4 - 5,4%/năm, lãi cuối kỳ.

Ghi nhận mới nhất vào ngày 5/2, 30 ngân hàng thương mại trong nước đang triển khai khung lãi suất tiết kiệm cho kỳ hạn 1 năm trong khoảng 4 - 5,4%/năm, hình thức nhận lãi cuối kỳ. 

Nguồn: VIB. 

Cụ thể, khách hàng khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng Đông Á sẽ được hưởng mức lãi suất cao nhất cho kỳ hạn 1 năm là 5,4%/năm. 

Ở vị trí thứ 2 là lãi suất huy động vốn của ngân hàng Bắc Á và VietBank, được ghi nhận ở mức 5,2%/năm. Trong đó, lãi suất ngân hàng Bắc Á sẽ được áp dụng cho các tài khoản tiền gửi có hạn mức từ 1 tỷ đồng trở lên. 

Hai ngân hàng Bản Việt và Quốc Dân đang triển khai lãi suất tiền gửi cho cùng kỳ hạn lần lượt là 5,1%/năm và 5,15%/năm. 

5%/năm là lãi suất huy động vốn cho kỳ hạn 1 năm đang được triển khai tại các ngân hàng gồm LienVietPostBank, Bắc Á, OceanBank, Saigonbank và Việt Á. Trong đó, riêng tại ngân hàng Bắc Á, lãi suất sẽ được áp dụng cho hạn mức dưới 1 tỷ đồng. 

Ngoài ra, khách hàng cũng có thể lựa chọn gửi tiết kiệm cho cùng kỳ hạn 1 năm tại nhiều ngân hàng khác với lãi suất linh hoạt từ 4%/năm đến 4,9%/năm. 

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng mới nhất cho thấy, 4 “ông lớn” có nguồn vốn nhà nước hiện đang triển khai lãi suất cho kỳ hạn 1 tháng cụ thể như sau: Agribank, VietinBank và BIDV có chung mức lãi suất là 4,8%/năm. Riêng Vietcombank có mức lãi suất thấp hơn cho cùng kỳ hạn là 4,7%/năm. 

Hiện tại, MSB đang là ngân hàng có lãi suất huy động vốn thấp nhất cho kỳ hạn 1 năm trong bảng khảo sát là 4%/năm. 

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 năm mới nhất

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

12 tháng

1

Ngân hàng Đông Á

-

5,40

2

Ngân hàng Bắc Á

Trên 1 tỷ

5,20

3

VietBank

-

5,20

4

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

5,15

5

Ngân hàng Bản Việt

-

5,10

6

LienVietPostBank

-

5,00

7

Ngân hàng Bắc Á

Dưới 1 tỷ đồng

5,00

8

OceanBank

-

5,00

9

Saigonbank

-

5,00

10

Ngân hàng Việt Á

-

5,00

11

HDBank

-

4,90

12

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

4,90

13

PVcomBank

-

4,90

14

Agribank

-

4,80

15

VietinBank

-

4,80

16

BIDV

-

4,80

17

Sacombank

-

4,80

18

SHB

Dưới 2 tỷ

4,80

19

Ngân hàng OCB

-

4,80

20

Vietcombank

-

4,70

21

Kienlongbank

-

4,70

22

VIB

Từ 10 trđ trở lên

4,70

23

MBBank

-

4,70

24

SCB

-

4,70

25

Techcombank

-

4,60

26

ACB

 

4,60

27

SeABank

-

4,55

28

Eximbank

-

4,50

29

ABBank

-

4,20

30

MSB

-

4,00

Nguồn: Thanh Hạ tổng hợp.

Thanh Hạ