|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 năm mới nhất tháng 1/2024

11:35 | 04/01/2024
Chia sẻ
Tại thời điểm khảo sát, biểu lãi suất huy động vốn tại 30 ngân hàng thương mại trong nước đối với kỳ hạn 12 tháng (1 năm) được ghi nhận từ 3,8%/năm đến 5,6%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ.

So với tháng trước, biểu lãi suất cho kỳ hạn 12 tháng đã được điều chỉnh giảm tại nhiều ngân hàng. Theo đó, phạm vi lãi suất huy động vốn tại 30 ngân hàng thương mại trong nước hiện đang nằm trong khoảng 3,8 - 5,6%/năm, nhận lãi cuối kỳ. 

Nguồn: VIB

Khảo sát cho thấy, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 năm cao nhất trong 30 ngân hàng là 5,6%/năm, được ghi nhận tại VietBank. 

Các khoản tiết kiệm được gửi tại ngân hàng Quốc Dân sẽ được áp dụng chung lãi suất là 5,5%/năm cho cùng kỳ hạn. 

Khách hàng khi gửi tiền tại HDBank, Kienlongbank và Bắc Á sẽ được hưởng lãi suất chung là 5,5%/năm. Trong đó, ngân hàng Bắc Á áp dụng lãi suất cho những tài khoản có hạn mức từ 1 tỷ đồng. 

5,45%/năm là lãi suất ngân hàng Bản Việt, đang được triển khai cho kỳ hạn 12 tháng. 

Trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng, Đông Á, Việt Á và OceanBank đang áp dụng chung lãi suất trong cùng kỳ hạn là 5,4%/năm. 

Ngoài ra, khách hàng cũng có thể chọn gửi tiết kiệm tại các ngân hàng khác với lãi suất linh hoạt từ 3,8%/năm đến 5,3%/năm. 

Nhóm 4 “ông lớn” ngân hàng có nguồn vốn nhà nước đang triển khai lãi suất tiết kiệm đối với kỳ hạn 12 tháng như sau: Agribank, BIDV và VietinBank có chung mức lãi suất là 5%/năm. Riêng Vietcombank đang ấn định lãi suất ở mức 4,8%/năm. 

Hiện tại, ABBank đang có lãi suất huy động vốn thấp nhất trong cùng kỳ hạn là 3,8%/năm, không quy định về hạn mức tiền gửi. 

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 năm mới nhất

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

12 tháng

1

VietBank

-

5,60

2

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

5,55

3

Kienlongbank

-

5,50

4

Ngân hàng Bắc Á

Trên 1 tỷ

5,50

5

HDBank

-

5,50

6

Ngân hàng Bản Việt

-

5,45

7

Ngân hàng Đông Á

-

5,40

8

OceanBank

-

5,40

9

Ngân hàng Việt Á

-

5,40

10

Ngân hàng Bắc Á

Dưới 1 tỷ

5,30

11

Ngân hàng OCB

-

5,30

12

Eximbank

-

5,10

13

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

5,10

14

PVcomBank

-

5,10

15

Saigonbank

-

5,10

16

Agribank

-

5,00

17

VietinBank

-

5,00

18

BIDV

-

5,00

19

LienVietPostBank

-

5,00

20

VPBank

-

5,00

21

SHB

Dưới 2 tỷ

5,00

22

VIB

Từ 10 trđ trở lên

4,90

23

Vietcombank

-

4,80

24

MBBank

-

4,80

25

Sacombank

-

4,80

26

SeABank

-

4,80

27

SCB

-

4,80

28

Techcombank

-

4,70

29

MSB

-

4,60

30

ACB

 

4,60

31

ABBank

-

3,80

Nguồn: Thanh Hạ tổng hợp.

Thanh Hạ