|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3 tháng mới nhất tháng 1/2024

13:56 | 03/01/2024
Chia sẻ
So với tháng trước, biểu lãi suất kỳ hạn 3 tháng được ghi nhận tại 30 ngân hàng thương mại trong nước được điều chỉnh giảm tại nhiều ngân hàng. Hiện tại, phạm vi lãi suất nằm trong khoảng 2,2 - 4,25%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ.

So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3 tháng mới nhất tháng 1/2024

Bước sang tháng mới, khung lãi suất tiết kiệm của 30 ngân hàng thương mại trong nước áp dụng cho kỳ hạn 3 tháng nằm trong khoảng 2,2 - 4,25%/năm, hình thức lĩnh lãi cuối kỳ. 

Nguồn: Internet. 

Theo đó, các khoản tiền gửi có cùng kỳ hạn 3 tháng tại ngân hàng Quốc Dân đang được áp dụng mức lãi suất cao nhất trong bảng khảo sát là 4,25%/năm. 

4,1%/năm là lãi suất huy động vốn đang được áp dụng tại ngân hàng Việt Á cho kỳ hạn 1 tháng. 

Tiếp đến là Bắc Á với lãi suất ngân hàng đang được ấn định là 4%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi có hạn mức từ 1 tỷ đồng. 

Lãi suất tiền gửi cho cùng kỳ hạn 3 tháng đang được áp dụng tại các ngân hàng VietBank, Đông Á, OceanBank và OCB là 3,9%/năm. 

Khách hàng đồng thời cũng có thể lựa chọn gửi tiết kiệm tại các ngân hàng khác với lãi suất huy động vốn cho cùng kỳ hạn trong khoảng 2,2 - 3,85%/năm. 

Sau khi so sánh lãi suất ngân hàng, nhóm 4 “ông lớn” có nguồn vốn nhà nước gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank đang áp dụng lãi suất cho kỳ hạn 3 tháng như sau: Agribank, VietinBank và BIDV áp dụng chung lãi suất là 2,5%/năm. Trong khi Vietcombank đang có lãi suất là 2,2%/năm, đây cũng là mức thấp nhất trong bảng khảo sát cho kỳ hạn 3 tháng - cùng với SCB. 

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

3 tháng

1

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

4,25

2

Ngân hàng Việt Á

-

4,10

3

Ngân hàng Bắc Á

Trên 1 tỷ

4,00

4

VietBank

-

3,90

5

Ngân hàng Đông Á

-

3,90

6

OceanBank

-

3,90

7

Ngân hàng OCB

-

3,90

8

Ngân hàng Bản Việt

-

3,85

9

Ngân hàng Bắc Á

Dưới 1 tỷ

3,80

10

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

3,80

11

SeABank

-

3,80

12

Kienlongbank

-

3,75

13

Eximbank

-

3,70

14

SHB

Dưới 2 tỷ

3,70

15

VPBank

Từ 10 tỷ trở lên

3,60

16

Sacombank

-

3,60

17

VIB

Từ 300 trđ trở lên

3,50

18

VPBank

Từ 3 tỷ - 10 tỷ

3,50

19

TPBank

-

3,40

20

VIB

Từ 10 trđ - dưới 300 trđ

3,40

21

VPBank

Từ 1 tỷ - 3 tỷ

3,40

22

PVcomBank

-

3,35

23

Techcombank

-

3,30

24

VPBank

Dưới 1 tỷ

3,30

25

HDBank

-

3,15

26

ABBank

-

3,15

27

MBBank

-

3,10

28

MSB

-

3,00

29

Saigonbank

-

3,00

30

ACB

 

2,70

31

Agribank

-

2,50

32

VietinBank

-

2,50

33

BIDV

-

2,50

34

LienVietPostBank

-

2,50

35

Vietcombank

-

2,20

36

SCB

-

2,20

Nguồn: Thanh Hạ tổng hợp.

Thanh Hạ