|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 26/2 |
Phiên hôm 25/2 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
182,00 |
185,00 |
182,30 |
185,30 |
-300 |
-300 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
182,00 |
185,00 |
182,30 |
185,30 |
-300 |
-300 |
|
TP HCM |
182,00 |
185,00 |
182,30 |
185,30 |
-300 |
-300 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
182,00 |
185,00 |
182,30 |
185,30 |
-300 |
-300 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
182,00 |
185,00 |
182,30 |
185,30 |
-300 |
-300 |
|
Hà Nội |
182,00 |
185,00 |
182,30 |
185,30 |
-300 |
-300 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
182,00 |
185,00 |
182,30 |
185,30 |
-300 |
-300 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
182,20 |
185,00 |
182,50 |
185,30 |
-300 |
-300 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h00. (Tổng hợp: Du Y)
Sau khi bật tăng trong phiên trước, đến khoảng 13h00 ngày 26/2 – đúng ngày vía Thần Tài – giá vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp lớn đồng loạt điều chỉnh giảm, song vẫn duy trì ở vùng giá cao kỷ lục.
Tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) cùng các hệ thống Doji, Phú Quý, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng, giá vàng miếng SJC được điều chỉnh giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Sau điều chỉnh, giá mua phổ biến lùi về 182 – 182,2 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra còn 185 triệu đồng/lượng. Dù giảm nhẹ so với phiên trước, mặt bằng giá hiện tại vẫn thuộc nhóm cao nhất từ trước đến nay.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 26/2 |
Phiên hôm 25/2 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
181,50 |
184,50 |
181,80 |
184,80 |
-300 |
-300 |
|
Tập đoàn Doji |
181,90 |
184,90 |
182,20 |
185,20 |
-300 |
-300 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
181,50 |
184,50 |
181,80 |
184,80 |
-300 |
-300 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
181,80 |
184,80 |
182,20 |
185,20 |
-400 |
-400 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
181,80 |
184,80 |
182,30 |
185,30 |
-500 |
-500 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h00. (Tổng hợp: Du Y)
Cùng xu hướng với vàng miếng, phân khúc vàng nhẫn tròn trơn cũng ghi nhận đà giảm trong phiên chiều nay, nhiều doanh nghiệp đánh mất mốc 185 triệu đồng/lượng.
Tại Công ty SJC, Tập đoàn Doji và Phú Quý, giá vàng nhẫn tròn trơn đồng loạt giảm 300.000 đồng/lượng mỗi chiều. Sau điều chỉnh, SJC và Phú Quý niêm yết quanh mức 181,5 – 184,5 triệu đồng/lượng, trong khi Doji giao dịch ở mức 181,9 – 184,9 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ giảm 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá về 181,8 – 184,8 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh mạnh hơn, giảm 500.000 đồng/lượng mỗi chiều, hiện giao dịch ngang bằng PNJ ở mức 181,8 – 184,8 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 26/2 |
Phiên hôm 25/2 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
179,50 |
183,00 |
179,80 |
183,30 |
-300 |
-300 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
180,60 |
184,60 |
180,70 |
184,70 |
-100 |
-100 |
|
TP HCM |
180,60 |
184,60 |
180,70 |
184,70 |
-100 |
-100 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
179,00 |
183,00 |
179,50 |
183,50 |
-500 |
-500 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
179,60 |
183,60 |
180,60 |
184,60 |
-1.000 |
-1.000 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
179,80 |
183,80 |
180,20 |
184,20 |
-400 |
-400 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
182,20 |
185,00 |
182,50 |
185,30 |
-300 |
-300 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h00. (Tổng hợp: Du Y)
Không chỉ vàng miếng và vàng nhẫn, giá vàng nữ trang 24K cũng được các doanh nghiệp điều chỉnh giảm sau phiên tăng mạnh trước đó.
Hệ thống PNJ ghi nhận mức giảm sâu nhất khi hạ 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch xuống 179,6 – 183,6 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng so với phiên trước, hiện niêm yết ở mức 179 – 183 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Bảo Tín Minh Châu giảm 400.000 đồng/lượng mỗi chiều, lùi về 179,8 – 183,8 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Mi Hồng giảm 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán, giao dịch quanh mức 182,2 – 185 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Tập đoàn Doji giảm nhẹ nhất, từ 100.000 đồng/lượng mỗi chiều, xuống còn 180,6 – 184,6 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 26/2 |
Phiên hôm 25/2 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
128,51 |
137,41 |
128,73 |
137,63 |
-220 |
-220 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
128,80 |
137,70 |
129,55 |
138,45 |
-750 |
-750 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
117,50 |
124,50 |
119,00 |
126,00 |
-1.500 |
-1.500 |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h00. (Tổng hợp: Du Y)
Ở phân khúc vàng nữ trang 18K, thị trường cũng ghi nhận xu hướng điều chỉnh giảm tại nhiều thương hiệu lớn.
Tại Công ty SJC, giá vàng 18K giảm 220.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống còn 128,51 – 137,41 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ điều chỉnh giảm 750.000 đồng/lượng mỗi chiều, giao dịch ở mức 128,80 – 137,7 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, hệ thống Mi Hồng ghi nhận mức giảm mạnh nhất lên tới 1,5 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều mua – bán, đưa giá về 117,5 – 124,5 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay tăng 0,59% lên 5.194 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 4 giảm 0,23% xuống 5.214 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 13h17.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.290 đồng), giá vàng thế giới tương đương 164,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn 20,5 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/bang-gia-vang-hom-nay-262-vang-sjc-lui-ve-185-trieuluong-nhan-tron-va-nu-trang-giam-toi-15-trieu-dong-ngay-via-than-tai-2026226133958854.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/