|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Anh tháng 4/2021: Xuất khẩu phần lớn giày dép các loại

15:52 | 31/05/2021
Chia sẻ
Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Anh trong tháng 4 năm nay gấp 6 lần so với nhập khẩu. Cán cân thương mại thặng dư 344,9 triệu USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Anh tháng 4/2021: Xuất khẩu phần lớn giày dép các loại - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 4/2021, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Anh gấp 6 lần so với nhập khẩu.

Cụ thể, nước ta xuất khẩu 419,2 triệu USD hàng hóa và nhập khẩu 74,3 triệu USD. Cán cân thương mại thặng dư 344,9 triệu USD.

Lũy kế 4 tháng đầu năm nay, Việt Nam xuất sang thị trường Anh gần 1,9 tỷ USD và nhập về 239,5 triệu USD.

Thặng dư thương mại hơn 1,6 tỷ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Anh tháng 4/2021: Xuất khẩu phần lớn giày dép các loại - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Giày dép các loại; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác; điện thoại các loại và linh kiện; hàng dệt, may; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là 5 nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu sang Anh, với kim ngạch đều trên 30 triệu USD.

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Anh trong 4 tháng đầu năm đạt 1,6 tỷ USD, chiếm 83% tổng xuất khẩu mặt hàng các loại. Trong đó, xuất khẩu nhiều nhất là điện thoại các loại và linh kiện, gần 463 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Anh tháng 4/2021: Xuất khẩu phần lớn giày dép các loại - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Anh tháng 4/2021 và lũy kế 4 tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 4/2021Lũy kế 4 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 3/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng419.222.846-23 1.887.403.876
Giày dép các loại 57.710.7716 204.374.880
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 55.568.545-43 266.216.148
Điện thoại các loại và linh kiện 40.471.997-59 462.957.166
Hàng dệt, may 39.228.043-15 156.746.977
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 30.178.977-1 122.255.170
Hàng thủy sản 29.712.25912 88.487.855
Gỗ và sản phẩm gỗ 28.876.8958 92.011.155
Hàng hóa khác 22.395.413-14 81.037.516
Sắt thép các loại22.11021.598.955-29103.48789.673.651
Sản phẩm từ chất dẻo 13.407.3334 42.453.759
Phương tiện vận tải và phụ tùng 12.282.825-32 47.918.915
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 9.559.476-10 38.779.331
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 9.412.816
 32.610.951
Hạt điều1.7139.124.521354.20621.714.702
Sản phẩm từ sắt thép 7.351.321-41 27.958.290
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 5.529.045-9 17.150.135
Kim loại thường khác và sản phẩm 4.687.96818 14.060.435
Sản phẩm gốm, sứ 4.301.323-2 13.160.223
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 3.271.1952 9.302.493
Xơ, sợi dệt các loại3.0702.609.607358.4867.290.823
Hạt tiêu6972.588.813302.1997.880.888
Cà phê1.4092.456.991-4710.10916.957.239
Sản phẩm từ cao su 2.405.1396 9.191.305
Hàng rau quả 1.393.449-1 4.846.469
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 1.036.951-21 5.188.205
Giấy và các sản phẩm từ giấy 911.4828 2.664.466
Dây điện và dây cáp điện 639.298-8 2.202.008
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 365.24425 1.172.205
Cao su85146.193-486361.140.515

Một số mặt hàng nhập khẩu có kim ngạch tăng vọt so với tháng 3/2021 là: máy ảnh, máy quay phim và linh kiện tăng 250%; phương tiện vận tải khác và phụ tùng tăng 189%; điện thoại các loại và linh kiện tăng 152%; kim loại thường khác tăng 140%...

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Anh trong 4 tháng đạt 160,4 triệu USD. Nhập khẩu chính là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác, trị giá 63,6 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Anh tháng 4/2021: Xuất khẩu phần lớn giày dép các loại - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Anh tháng 4/2021 và lũy kế 4 tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 4/2021Lũy kế 4 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 3/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng74.309.0078 239.526.520
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 25.858.92443 63.590.343
Hàng hóa khác 19.269.98720 59.246.408
Dược phẩm 8.008.826-27 33.801.010
Sản phẩm hóa chất 4.307.142-24 18.024.752
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 2.042.71633 5.405.545
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 2.012.741189 5.488.130
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 1.557.483-61 11.090.859
Kim loại thường khác6091.532.4861401.1653.054.472
Sản phẩm từ chất dẻo 1.378.550-19 4.728.030
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 1.272.233250 1.718.822
Ô tô nguyên chiếc các loại161.126.456-5010510.680.985
Hàng thủy sản 1.084.207-47 4.566.818
Chất dẻo nguyên liệu292998.883-271.2474.142.169
Sản phẩm từ sắt thép 930.081-30 4.204.902
Điện thoại các loại và linh kiện 750.544152 1.238.054
Hóa chất 484.820118 1.497.777
Sản phẩm từ cao su 432.850136 1.122.494
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 374.635-31 2.447.031
Vải các loại 368.438-40 1.578.897
Nguyên phụ liệu dược phẩm 228.255-14 924.618
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 153.47173 327.538
Cao su2074.557-36169501.055
Sắt thép các loại2060.724 193145.810

Phùng Nguyệt