![]() |
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Nguồn: VietinBank) |
Lãi suất ngân hàng VietinBank áp dụng cho khách hàng cá nhân trong đầu tháng 1 giữ nguyên so với tháng 12 ở tất cả các kì hạn
Theo đó, lãi suất tiền gửi tiết kiệm thông thường dao động từ 4,5 – 7%/năm
Cụ thể, kì hạn từ 1 - dưới 3 tháng đang được hưởng mức lãi suất 4,5%/năm; kì hạn 3 - dưới 4 tháng là 5%/năm; kì hạn 4 - dưới 6 tháng là 5%/năm .
Các kì hạn từ 6 tháng đến dưới 363 ngày đang cùng được huy động với cùng mức lãi suất 5,5%/năm; kì hạn 364 ngày là 6,6%/năm.
Tiền gửi kì hạn 12 tháng có mức lãi suất là 6,8%/năm.
Kì hạn từ 12 đến dưới 18 tháng và 18 tháng đến dưới 24 tháng được hưởng mức lãi suất lần lượt là 6,6 và 6,7%/năm. Lãi suất tiền gửi từ 24 đến 36 tháng ở mức 6,8%/năm. Đối với tiền gửi 36 tháng lãi suất là 6,9%/năm.
Mức lãi suất tiết kiệm cao nhất đối với sản phẩm tiết kiệm thông thường của VietinBank là 7%/năm áp dụng đối với tiền gửi trên 36 tháng.
Lãi suất đối với tiền gửi tiết kiệm không kì hạn dành cho khách hàng cá nhân là 0,1%/năm; tiền gửi có kì hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm.
Ngoài hình thức tiết kiệm thông thường, VietinBank cũng áp dụng hình thức gửi tiết kiệm online với các kì hạn gửi ít hơn.
Theo đó, kì hạn 1 - 3 tháng có cùng mức lãi suất là 4,5%/năm; 3 - 6 tháng là 5,3%/năm và 6 - 7 tháng và 9 - 10 tháng là 5,8%/năm; kì hạn 18 - 24 tháng là 6,7%/năm.
Đặc biệt, đối với kì hạn 12 tháng, VietinBank đang áp dụng mức lãi suất cao nhất là 7,1%/năm.
Đối với tiền gửi bằng USD, mức lãi suất mà VietinBank áp dụng là 0% cho tất cả các kì hạn.
Đối với tiền gửi bằng EUR, tiền gửi không kì hạn có mức lãi suất là 0%/năm; các kì hạn dưới 12 tháng đang được huy động với mức lãi suất là 0,1% và các kì hạn từ 12 tháng trở lên có mức lãi suất là 0,2%/năm.
VietinBank cho biết đây là mức lãi suất trần của các khoản tiền gửi tiết kiệm, lãi suất tiền gửi tại các chi nhánh có thể thấp hơn.
Kỳ hạn | Trần lãi suất huy động đối với khách hàng cá nhân (%/năm) | |||
- | VND | USD | EUR | |
Tiết kiệm thông thường | Tiết kiệm online | Cá nhân | Cá nhân | |
Không kỳ hạn | 0,1 | - | 0 | 0 |
Dưới 1 tháng | 0,5 | - | 0 | - |
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng | 4,5 | 4,5 | 0 | 0,1 |
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng | 4,5 | 4,5 | 0 | 0,1 |
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng | 5 | 5,3 | 0 | 0,1 |
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng | 5 | 5,3 | 0 | 0,1 |
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng | 5 | 5,3 | 0 | 0,1 |
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng | 5,5 | 5,8 | 0 | 0,1 |
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng | 5,5 | - | 0 | 0,1 |
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng | 5,5 | - | 0 | 0,1 |
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng | 5,5 | 5,8 | 0 | 0,1 |
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng | 5,5 | - | 0 | 0,1 |
Từ 11 tháng đến 363 ngày | 5,5 | - | 0 | 0,1 |
364 ngày | 6,6 | - | - | - |
12 tháng | 6,8 | 7,1 | 0 | 0,2 |
Trên 12 tháng đến dưới 18 tháng | 6,6 | - | 0 | 0,2 |
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng | 6,7 | 6,7 | 0 | 0,2 |
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng | 6,8 | - | 0 | 0,2 |
36 tháng | 6,9 | - | 0 | 0,2 |
Trên 36 tháng | 7 | - | 0 | 0,2 |
Nguồn: Website VietinBank
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/lai-suat-ngan-hang-vietinbank-thang-12019-cao-nhat-la-71-115885.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/