![]() | Lãi suất ngân hàng Agribank mới nhất tháng 12/2018 |
![]() | Lãi suất ngân hàng VietinBank mới nhất tháng 11/2018 |
![]() |
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Nguồn: VietinBank) |
Lãi suất ngân hàng VietinBank áp dụng cho khách hàng cá nhân trong đầu tháng 12 không có nhiều thay đổi so với tháng 11 và dao động từ 4,5 – 7%/năm
Theo đó, tiền gửi kì hạn từ 1 - dưới 3 tháng có lãi suất 4,5%/năm; kì hạn 3 - dưới 4 tháng là 5%/năm (tăng 0,2 điểm % so với tháng 11) ; kì hạn 4 - dưới 6 tháng là 5%/năm .
Kì hạn từ 6 tháng đến dưới 363 ngày có lãi suất 5,5%/năm; kì hạn 364 ngày là 6,6%/năm.
Tiền gửi kì hạn 12 tháng có mức lãi suất là 6,8%/năm
Kì hạn từ 12 – dưới 18 tháng và 18 tháng đến dưới 24 tháng đang được hưởng mức lãi suất lần lượt là 6,6 và 6,7%/năm. Tiền gửi từ 24 đến 36 tháng ở mức 6,8%/năm. Đối với tiền gửi 36 tháng lãi suất là 6,9%/năm.
Mặt khác, lãi suất đối với tiền gửi tiết kiệm không kì hạn dành cho khách hàng cá nhân là 0,1%/năm; tiền gửi có kì hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm. Hiện mức lãi suất tiết kiệm cao nhất của VietinBank là 7%/năm áp dụng đối với tiền gửi trên 36 tháng.
Kỳ hạn | Trần lãi suất huy động đối với khách hàng cá nhân (%/năm) | |||
- | VND | USD | EUR | |
Tiết kiệm thông thường | Tiết kiệm online | Cá nhân | Cá nhân | |
Không kỳ hạn | 0,1 | 0,1 | 0 | 0 |
Dưới 1 tháng | 0,5 | 0,5 | 0 | - |
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng | 4,5 | 4,5 | 0 | 0,1 |
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng | 4,5 | 4,5 | 0 | 0,1 |
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng | 5 | 4,8 | 0 | 0,1 |
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng | 5 | 5 | 0 | 0,1 |
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng | 5 | 5 | 0 | 0,1 |
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng | 5,5 | 5,5 | 0 | 0,1 |
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng | 5,5 | 5,5 | 0 | 0,1 |
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng | 5,5 | 5,5 | 0 | 0,1 |
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng | 5,5 | 5,5 | 0 | 0,1 |
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng | 5,5 | 5,5 | 0 | 0,1 |
Từ 11 tháng đến 363 ngày | 5,5 | 5,5 | 0 | 0,1 |
364 ngày | 6,6 | - | - | - |
12 tháng | 6,8 | 6,8 | 0 | 0,2 |
Trên 12 tháng đến dưới 18 tháng | 6,6 | 6,6 | 0 | 0,2 |
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng | 6,7 | 6,7 | 0 | 0,2 |
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng | 6,8 | 6,8 | 0 | 0,2 |
36 tháng | 6,9 | 6,9 | 0 | 0,2 |
Trên 36 tháng | 7 | 7 | 0 | 0,2 |
Nguồn: Website VietinBank
Đối với tiền gửi bằng USD, mức lãi suất mà VietinBank dụng đang là 0% cho tất cả các kì hạn.
Đối với tiền gửi bằng EUR, tiền gửi không kì hạn có mức lãi suất là 0%/năm; các kì hạn dưới 12 tháng đang được huy động với mức lãi suất là 0,1% và các kì hạn từ 12 tháng trở lên có mức lãi suất là 0,2%/năm.
VietinBank cho biết đây là mức lãi suất trần của các khoản tiền gửi tiết kiệm, lãi suất tiền gửi tại các chi nhánh có thể thấp hơn.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/lai-suat-ngan-hang-vietinbank-moi-nhat-thang-122018-112460.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/