Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục duy trì khung lãi suất huy động cá nhân tại quầy từ 2,6%/năm đến 5,5%/năm trong ngày 23/10.
Theo đó, kỳ hạn 1 tháng được áp dụng lãi suất 2,6%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng hưởng 2,9%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì mức 3,5%/năm. Đối với tiền gửi 12 tháng, Agribank niêm yết 5,4%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục đạt 5,5%/năm.
Các khoản gửi 2 tháng vẫn được trả 2,6%/năm, còn kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng cùng giữ mức 2,9%/năm. Với nhóm tiền gửi từ 7 tháng đến 11 tháng, lãi suất thống nhất ở 3,5%/năm.
Ở các kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng, ngân hàng áp dụng mức 5,4%/năm. Riêng tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán tiếp tục hưởng 0,2%/năm.
Biểu lãi suất tiền gửi tại quầy cho khách hàng cá nhân tại Agribank
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
7 Tháng |
3,5% |
|
8 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
10 Tháng |
3,5% |
|
11 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,4% |
|
13 Tháng |
5,4% |
|
15 Tháng |
5,4% |
|
18 Tháng |
5,4% |
|
24 Tháng |
5,5% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Đối với tiền gửi trực tuyến, Agribank tiếp tục công bố khung lãi suất tối đa từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm theo các nhóm kỳ hạn.
Cụ thể, khoản gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng và từ 3 tháng đến dưới 6 tháng cùng có lãi suất tối đa 4,75%/năm. Với kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng, mức tối đa được công bố là 6,6%/năm.
Đối với nhóm từ 9 tháng đến dưới 12 tháng và từ 12 tháng trở lên, lãi suất tối đa tiếp tục ở mức 6,8%/năm.
Biểu lãi suất tiền gửi online cho khách hàng cá nhân tại Agribank
|
Kỳ hạn |
Mức lãi suất tối đa (%/năm) |
|
Từ 01 tháng đến dưới 03 tháng |
4,75 |
|
Từ 03 tháng đến dưới 06 tháng |
4,75 |
|
Từ 06 tháng đến dưới 09 tháng |
6,6 |
|
Từ 09 tháng đến dưới 12 tháng |
6,8 |
|
Từ 12 tháng trở lên |
6,8 |
Nguồn: Agribank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) bước sang ngày 23/10 với khung lãi suất tiết kiệm cá nhân từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm.
Tại quầy giao dịch, Vietcombank áp dụng mức 2,1%/năm đối với kỳ hạn 1 tháng và 2,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được trả 3,0%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng duy trì 5,4%/năm và kỳ hạn 24 tháng đạt 5,5%/năm.
Với khoản tiết kiệm dài hơn, ngân hàng tiếp tục niêm yết 4,8%/năm tại kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng.
Các khoản gửi 2 tháng vẫn có lãi suất 2,1%/năm. Đối với tiền gửi không kỳ hạn, mức áp dụng là 0,1%/năm, còn kỳ hạn 7 ngày và 14 ngày cùng hưởng 0,2%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
7 ngày |
0,2% |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
2 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,0% |
|
9 tháng |
3,0% |
|
12 tháng |
5,4% |
|
24 tháng |
5,5% |
|
36 tháng |
4,8% |
|
48 tháng |
4,8% |
|
60 tháng |
4,8% |
Nguồn: Vietcombank
Trên kênh tiết kiệm trực tuyến, Vietcombank cũng không thực hiện điều chỉnh mới, tiếp tục áp dụng các mức lãi suất tương đương tại quầy ở những kỳ hạn phổ biến.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng hưởng 2,1%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng được niêm yết ở 2,4%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng giữ mức 3,0%/năm.
Đối với khoản gửi 12 tháng, khách hàng tiếp tục được hưởng 5,4%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng duy trì mức cao nhất 5,5%/năm trên kênh online được khảo sát.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,0% |
|
9 tháng |
3,0% |
|
12 tháng |
5,4% |
|
24 tháng |
5,5% |
Nguồn: Vietcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) bước sang ngày 23/10 với khung lãi suất huy động cá nhân từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm.
Theo bảng niêm yết, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được BIDV áp dụng 2,1%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng hưởng 2,4%/năm. Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất cùng ở mức 3,0%/năm. Khách hàng gửi tiết kiệm 12 tháng tiếp tục được trả 5,4%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng duy trì 5,5%/năm.
Ở các kỳ hạn còn lại, ngân hàng niêm yết mức 2,1%/năm cho khoản gửi 2 tháng và 2,4%/năm đối với kỳ hạn 5 tháng.
Nhóm tiền gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cùng có lãi suất 5,4%/năm. Với kỳ hạn 36 tháng, BIDV tiếp tục áp dụng mức 5,5%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của BIDV
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,0% |
|
9 Tháng |
3,0% |
|
12 Tháng |
5,4% |
|
13 Tháng |
5,4% |
|
15 Tháng |
5,4% |
|
18 Tháng |
5,4% |
|
24 Tháng |
5,5% |
|
36 Tháng |
5,5% |
Nguồn: BIDV
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) trong ngày 23/10 tiếp tục niêm yết khung lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng được BIDV trả lãi 2,1%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng tiếp tục hưởng 2,4%/năm. Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức áp dụng cùng là 3,0%/năm. Tiền gửi 12 tháng được niêm yết tại 5,4%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng duy trì 5,5%/năm.
Ngoài các kỳ hạn phổ biến, BIDV vẫn áp dụng mức 2,1%/năm cho khoản gửi 2 tháng, còn kỳ hạn 5 tháng được hưởng 2,4%/năm.
Đối với nhóm dài hạn, các khoản gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cùng có lãi suất 5,4%/năm. Kỳ hạn 36 tháng tiếp tục được trả 5,5%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
Dưới 1 tháng |
0,20% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,10% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,10% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,40% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,40% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,40% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3% |
|
12 tháng |
5,40% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,40% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,40% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,40% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
5,50% |
|
36 tháng |
5,50% |
|
Trên 36 tháng |
5,50% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) duy trì khung lãi suất huy động cá nhân từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm tại các kỳ hạn từ 1 tháng được khảo sát trong ngày 23/10.
Với hình thức gửi tiền trực tiếp, Sacombank niêm yết 4,5%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng. Tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được áp dụng mức 5,7%/năm. Trong khi đó, khoản gửi 12 tháng hưởng 5,4%/năm và kỳ hạn 24 tháng tiếp tục ở 6,2%/năm.
Nhóm kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng được ngân hàng trả lãi chung ở mức 4,5%/năm. Các khoản gửi từ 6 tháng đến 11 tháng vẫn hưởng 5,7%/năm.
Ở nhóm dài hạn, kỳ hạn 13 tháng duy trì 5,4%/năm, trong khi kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng cùng được áp dụng 5,5%/năm. Với tiền gửi 36 tháng, mức lãi suất là 6,2%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|---|---|
|
Dưới 1 tháng |
0,5% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,5% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,5% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,5% |
|
4 tháng |
4,5% |
|
5 tháng |
4,5% |
|
6 tháng |
5,7% |
|
7 tháng |
5,7% |
|
8 tháng |
5,7% |
|
9 tháng |
5,7% |
|
10 tháng |
5,7% |
|
11 tháng |
5,7% |
|
12 tháng |
5,4% |
|
13 tháng |
5,4% |
|
15 tháng |
5,5% |
|
18 tháng |
5,5% |
|
24 tháng |
6,2% |
|
36 tháng |
6,2% |
Nguồn: Sacombank
Trên kênh trực tuyến, Sacombank tiếp tục áp dụng bảng lãi suất cao hơn tại nhiều kỳ hạn so với hình thức gửi tại quầy.
Theo đó, tiền gửi 1 tháng và 3 tháng cùng được trả 4,5%/năm. Khoản gửi 6 tháng và 9 tháng hưởng lãi suất 6,3%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng đạt 6,5%/năm và kỳ hạn 24 tháng được niêm yết ở 6,7%/năm.
Các khoản gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng tiếp tục hưởng mức 6,5%/năm. Riêng kỳ hạn 36 tháng duy trì lãi suất 6,7%/năm, tương đương kỳ hạn 24 tháng.
Biểu lãi suất online của Sacombank
|
Kỳ hạn gửi |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
Lãi hàng quý (%/năm) |
Lãi hàng tháng (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
||
|
1 tháng |
4,50% |
4,50% |
|
|
2 tháng |
4,50% |
4,49% |
|
|
3 tháng |
4,50% |
4,48% |
|
|
4 tháng |
4,50% |
4,47% |
|
|
5 tháng |
4,50% |
4,47% |
|
|
6 tháng |
6,30% |
6,25% |
6,22% |
|
7 tháng |
6,30% |
6,20% |
|
|
8 tháng |
6,30% |
6,19% |
|
|
9 tháng |
6,30% |
6,20% |
6,17% |
|
10 tháng |
6,30% |
6,16% |
|
|
11 tháng |
6,30% |
6,14% |
|
|
12 tháng |
6,50% |
6,35% |
6,31% |
|
13 tháng |
6,50% |
6,30% |
|
|
15 tháng |
6,50% |
6,30% |
6,27% |
|
18 tháng |
6,50% |
6,25% |
6,22% |
|
24 tháng |
6,70% |
6,34% |
6,30% |
|
36 tháng |
6,70% |
6,15% |
6,12% |
Nguồn: Sacombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) ngày 23/10 tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 3,7%/năm đến 6,5%/năm đối với khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng tại quầy theo phương thức trả lãi cuối kỳ.
Đối với nhóm khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng, MB Bank áp dụng mức 3,7%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,1%/năm tại kỳ hạn 3 tháng. Tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được hưởng 4,1%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng đạt 5,7%/năm và kỳ hạn 24 tháng tiếp tục có lãi suất 6,5%/năm.
Các khoản gửi từ 6 tháng đến 11 tháng của nhóm khách hàng này cùng hưởng mức 4,1%/năm. Nhóm kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng được trả 5,7%/năm.
Với thời hạn gửi 24 tháng, 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng, lãi suất cuối kỳ tiếp tục đạt 6,5%/năm, cao nhất trong nhóm sản phẩm được khảo sát tại quầy.
Đối với khách hàng Private, MB Bank áp dụng biểu lãi suất riêng, trong đó kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng lần lượt hưởng 3,9%/năm và 4,3%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được niêm yết ở 4,3%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng đạt 5,8%/năm và kỳ hạn 24 tháng hưởng 6,5%/năm.
Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank
|
Kỳ hạn |
Khách hàng Priority |
Khách hàng Private |
||||
|
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
|||||
|
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,7% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,8% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,1% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,1% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,1% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,1% |
4,01% |
4,06% |
4,30% |
4,20% |
4,26% |
|
07 tháng |
4,1% |
4,00% |
4,05% |
4,30% |
4,19% |
4,25% |
|
08 tháng |
4,1% |
3,99% |
4,05% |
4,30% |
4,18% |
4,24% |
|
09 tháng |
4,1% |
3,97% |
4,04% |
4,30% |
4,16% |
4,23% |
|
10 tháng |
4,1% |
3,96% |
4,03% |
4,30% |
4,15% |
4,23% |
|
11 tháng |
4,1% |
3,95% |
4,03% |
4,30% |
4,13% |
4,22% |
|
12 tháng |
5,7% |
5,39% |
5,55% |
5,80% |
5,48% |
5,65% |
|
13 tháng |
5,7% |
5,36% |
5,54% |
5,80% |
5,45% |
5,63% |
|
15 tháng |
5,7% |
5,32% |
5,51% |
5,80% |
5,40% |
5,61% |
|
18 tháng |
5,7% |
5,25% |
5,48% |
5,80% |
5,33% |
5,57% |
|
24 tháng |
6,5% |
5,75% |
6,12% |
6,50% |
5,75% |
6,12% |
|
36 tháng |
6,5% |
5,43% |
5,95% |
6,50% |
5,43% |
5,95% |
|
48 tháng |
6,5% |
5,15% |
5,79% |
6,50% |
5,15% |
5,79% |
|
60 tháng |
6,5% |
4,90% |
5,64% |
6,50% |
4,90% |
5,64% |
Nguồn: MB Bank
Ở sản phẩm tiền gửi số truyền thống dành cho khách hàng Mass có khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, MB Bank tiếp tục niêm yết khung lãi suất trả sau từ 4,5%/năm đến 6,5%/năm ở các kỳ hạn từ 1 tháng được khảo sát.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng duy trì 4,5%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng được trả 4,7%/năm. Đối với khoản gửi 6 tháng và 9 tháng, lãi suất cùng đạt 5,2%/năm. Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục ở mức 5,8%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng hưởng 6,5%/năm.
Những khoản tiền gửi từ 13 tháng đến 18 tháng được ngân hàng áp dụng mức 5,8%/năm. Đối với kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng, lãi suất tiếp tục niêm yết ở 6,5%/năm.
Riêng nhóm tiền gửi từ 1 tỷ đồng trở lên, khách hàng được áp dụng mức lãi suất theo từng phương thức trả lãi tương ứng. Các mức này cũng không thay đổi so với hôm trước.
Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)
|
Khách hàng Mass |
||||||
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
01 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
4,5% |
4,48% |
4,50% |
4,48% |
||
|
02 tháng |
4,6% |
4,56% |
4,60% |
4,56% |
||
|
03 tháng |
4,7% |
4,59% |
4,63% |
4,70% |
4,64% |
4,68% |
|
04 tháng |
4,7% |
4,57% |
4,62% |
4,70% |
4,62% |
4,67% |
|
05 tháng |
4,7% |
4,56% |
4,61% |
4,70% |
4,60% |
4,66% |
|
06 tháng |
5,2% |
5,06% |
5,14% |
5,30% |
5,16% |
5,24% |
|
07 tháng |
5,2% |
5,04% |
5,13% |
5,30% |
5,14% |
5,23% |
|
08 tháng |
5,2% |
5,02% |
5,12% |
5,30% |
5,11% |
5,21% |
|
09 tháng |
5,2% |
5,00% |
5,11% |
5,30% |
5,09% |
5,20% |
|
10 tháng |
5,2% |
4,98% |
5,10% |
5,30% |
5,07% |
5,19% |
|
11 tháng |
5,2% |
4,96% |
5,09% |
5,30% |
5,05% |
5,18% |
|
12 tháng |
5,8% |
5,48% |
5,65% |
5,85% |
5,52% |
5,69% |
|
13 tháng |
5,8% |
5,45% |
5,63% |
5,85% |
5,50% |
5,68% |
|
15 tháng |
5,8% |
5,40% |
5,61% |
5,85% |
5,45% |
5,65% |
|
18 tháng |
5,8% |
5,33% |
5,57% |
5,85% |
5,37% |
5,62% |
|
24 tháng |
6,5% |
5,75% |
6,12% |
6,50% |
5,75% |
6,12% |
|
36 tháng |
6,5% |
5,43% |
5,95% |
6,50% |
5,43% |
5,95% |
|
48 tháng |
6,5% |
5,15% |
5,79% |
6,50% |
5,15% |
5,79% |
|
60 tháng |
6,5% |
4,90% |
5,64% |
6,50% |
4,90% |
5,64% |
Nguồn: MB Bank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển TP HCM (HDBank) trong ngày 23/10 tiếp tục giữ khung lãi suất tiền gửi cá nhân tại quầy từ 3,5%/năm đến 7,2%/năm.
Theo bảng niêm yết, HDBank đang trả lãi 3,5%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 3,6%/năm đối với kỳ hạn 3 tháng. Khoản gửi 6 tháng được áp dụng mức 4,9%/năm, còn kỳ hạn 9 tháng tiếp tục hưởng 4,7%/năm.
Đối với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng duy trì hai mức lãi suất. Trong đó, sản phẩm loại 1 có mức đặc biệt 7,2%/năm dành cho khách hàng đáp ứng điều kiện riêng, còn sản phẩm loại 2 được niêm yết ở 5,2%/năm. Với kỳ hạn 24 tháng, mức lãi suất tiếp tục là 4,9%/năm.
Đáng chú ý, tiền gửi 13 tháng loại 1 hiện được HDBank áp dụng mức 7,1%/năm, trong khi kỳ hạn 13 tháng loại 2 hưởng 5,4%/năm. Cả hai mức này đều không thay đổi so với ngày 22/10.
Tại các kỳ hạn khác, khoản gửi 15 tháng được trả 5,4%/năm và kỳ hạn 18 tháng hưởng 5,5%/năm. Riêng tiền gửi 36 tháng tiếp tục có lãi suất 4,9%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
01 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
02 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
03 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
- |
- |
- |
- |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
- |
- |
- |
- |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
- |
- |
- |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
- |
- |
- |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
- |
- |
- |
|
|
06 tháng |
4,9 |
4,7 |
4,8 |
4,8 |
- |
- |
|
|
07 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,6 |
- |
- |
- |
|
|
08 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,6 |
- |
- |
- |
|
|
09 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
4,6 |
- |
- |
|
|
10 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
- |
- |
- |
|
|
11 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,5 |
- |
- |
- |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,2 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
LS12 loại 2 |
5,2 |
4,8 |
5 |
5 |
5,1 |
- |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
7,1 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
LS13 loại 2 |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
- |
- |
- |
|
|
15 tháng |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
5,2 |
- |
- |
|
|
18 tháng |
5,5 |
4,9 |
5,2 |
5,2 |
5,3 |
- |
|
|
24 tháng |
4,9 |
4,3 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
4,8 |
|
|
36 tháng |
4,9 |
4 |
4,5 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
|
Nguồn: HDBank
Trên kênh trực tuyến, HDBank cũng duy trì biểu lãi suất huy động hiện hành, không ghi nhận thay đổi tại bất kỳ kỳ hạn nào trong phạm vi khảo sát.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng tiếp tục được trả 4,2%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng áp dụng mức 4,3%/năm. Với tiền gửi 6 tháng, lãi suất duy trì 5,0%/năm, trong khi kỳ hạn 9 tháng hưởng 4,8%/năm.
Ở các kỳ hạn dài hơn, khoản gửi 12 tháng được niêm yết mức 5,3%/năm và kỳ hạn 24 tháng tiếp tục hưởng 5,0%/năm.
Đối với kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng, ngân hàng cùng áp dụng mức 5,5%/năm. Riêng tiền gửi 18 tháng có lãi suất 5,6%/năm, cao nhất trong biểu tiết kiệm online.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (%) |
Trả lãi trước (%) |
Hàng tháng (%) |
Hàng quý (%) |
|
01 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
02 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
03 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
01 tháng |
4,2 |
4,1 |
- |
- |
|
02 tháng |
4,2 |
4,1 |
- |
- |
|
03 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
- |
|
04 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
- |
|
05 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
- |
|
06 tháng |
5 |
4,8 |
4,9 |
4,9 |
|
07 tháng |
4,8 |
4,6 |
4,7 |
- |
|
08 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,7 |
- |
|
09 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,6 |
4,7 |
|
10 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,6 |
- |
|
11 tháng |
4,8 |
4,6 |
4,6 |
- |
|
12 tháng |
5,3 |
4,9 |
5,1 |
5,1 |
|
13 tháng |
5,5 |
5 |
5,2 |
- |
|
15 tháng |
5,5 |
5 |
5,2 |
5,3 |
|
18 tháng |
5,6 |
5 |
5,3 |
5,3 |
|
24 tháng |
5 |
4,4 |
4,7 |
4,7 |
|
36 tháng |
5 |
4,1 |
4,6 |
4,7 |
Nguồn: HDBank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) ngày 23/10 duy trì khung lãi suất tiết kiệm thường dành cho khách hàng thông thường từ 3,95%/năm đến 5,85%/năm tại các kỳ hạn từ 1 tháng được khảo sát. Sau hai ngày liên tiếp giảm lãi suất, ngân hàng chưa thực hiện thêm điều chỉnh mới đối với cả sản phẩm tiết kiệm thường và tiết kiệm Phát Lộc.
Ở sản phẩm tiết kiệm thường, Techcombank tiếp tục áp dụng biểu lãi suất riêng cho các nhóm khách hàng Private, Priority, Inspire và khách hàng thông thường.
Đối với khách hàng thông thường và Inspire, tiền gửi 1 tháng được áp dụng 3,95%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,25%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì 5,65%/năm, trong khi khoản gửi 12 tháng được trả 5,85%/năm. Ở nhóm kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng, ngân hàng tiếp tục niêm yết mức 4,75%/năm.
Với khách hàng Private, kỳ hạn 1 tháng duy trì 4,2%/năm và kỳ hạn 3 tháng đạt 4,5%/năm. Các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được áp dụng 5,9%/năm, còn kỳ hạn 12 tháng hưởng 6,1%/năm. Đối với các khoản gửi từ 13 tháng đến 36 tháng, nhóm khách hàng Private tiếp tục được trả 5,0%/năm.
Riêng phân khúc Priority, kỳ hạn 1 tháng hưởng 4,1%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 4,4%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được niêm yết ở 5,8%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng duy trì 6,0%/năm. Ở nhóm kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng, lãi suất dành cho khách hàng Priority tiếp tục ở mức 4,9%/năm.
Sau các đợt giảm trước đó, kỳ hạn 12 tháng vẫn là lựa chọn có mức lãi suất cao nhất trong biểu tiết kiệm thường của Techcombank, đạt 6,1%/năm đối với khách hàng Private.
Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
5,9 |
5,8 |
5,65 |
5,65 |
|
7M |
5,9 |
5,8 |
5,65 |
5,65 |
|
8M |
5,9 |
5,8 |
5,65 |
5,65 |
|
9M |
5,9 |
5,8 |
5,65 |
5,65 |
|
10M |
5,9 |
5,8 |
5,65 |
5,65 |
|
11M |
5,9 |
5,8 |
5,65 |
5,65 |
|
12M |
6,1 |
6 |
5,85 |
5,85 |
|
13M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
14M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
15M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
16M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
17M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
18M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
19M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
20M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
21M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
22M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
23M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
24M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
25M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
26M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
27M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
28M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
29M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
30M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
31M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
32M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
33M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
34M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
35M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
36M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
Nguồn: Techcombank
Đối với sản phẩm tiết kiệm Phát Lộc tại quầy, Techcombank tiếp tục duy trì khung lãi suất từ 4,05%/năm đến 5,95%/năm dành cho khách hàng thông thường gửi dưới 1 tỷ đồng tại các kỳ hạn được khảo sát.
Cụ thể, tiền gửi 1 tháng đang được áp dụng mức 4,05%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,35%/năm. Các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng cùng có lãi suất 5,75%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng tiếp tục trả 5,95%/năm, cao nhất trong biểu dành cho khách hàng thông thường gửi dưới 1 tỷ đồng. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng được áp dụng mức 4,85%/năm.
Ở nhóm khách hàng Private có khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, lãi suất 6 tháng và 9 tháng cùng đạt 6,1%/năm. Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục được niêm yết ở 6,3%/năm, còn nhóm từ 13 tháng đến 36 tháng hưởng 5,2%/năm.
Với phân khúc Priority gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, khoản tiết kiệm 6 tháng và 9 tháng được trả 6,0%/năm. Kỳ hạn 12 tháng duy trì 6,2%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng tiếp tục ở mức 5,1%/năm.
Đối với nhóm Inspire và khách hàng thông thường có khoản gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, lãi suất kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng được áp dụng 4,95%/năm. Với khoản gửi dưới 3 tỷ đồng ở hai phân khúc này, mức niêm yết là 4,85%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank
|
Kỳ Hạn |
PRIVATE |
PRIORITY |
INSPIRE |
KH thường |
||||||||
|
PRIVATE ≥3B |
PRIVATE 1–3B |
PRIVATE <1B |
PRIORITY ≥3B |
PRIORITY 1–3B |
PRIORITY <1B |
INSPIRE ≥3B |
INSPIRE 1–3B |
INSPIRE <1B |
KH thường ≥3B |
KH thường 1–3B |
KH thường <1B |
|
|
1–2 tháng |
4,4 |
4,3 |
4,3 |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
4,15 |
4,05 |
4,05 |
4,15 |
4,05 |
4,05 |
|
3–5 tháng |
4,7 |
4,6 |
4,6 |
4,6 |
4,5 |
4,5 |
4,45 |
4,35 |
4,35 |
4,45 |
4,35 |
4,35 |
|
6–11 tháng |
6,1 |
6 |
6 |
6 |
5,9 |
5,9 |
5,85 |
5,75 |
5,75 |
5,85 |
5,75 |
5,75 |
|
12 tháng |
6,3 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,1 |
6,1 |
6,05 |
5,95 |
5,95 |
6,05 |
5,95 |
5,95 |
|
13–36 tháng |
5,2 |
5,1 |
5,1 |
5,1 |
5 |
5 |
4,95 |
4,85 |
4,85 |
4,95 |
4,85 |
4,85 |
Nguồn: Techcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm đối với các sản phẩm và kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.
Theo biểu tiết kiệm truyền thống trả lãi cuối kỳ, ACB tiếp tục niêm yết mức 4,0%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng. Tiền gửi 6 tháng cũng được áp dụng 4,0%/năm, trong khi kỳ hạn 9 tháng hưởng 4,2%/năm.
Với khoản gửi 12 tháng, ngân hàng duy trì lãi suất 4,8%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng tiếp tục đạt 4,9%/năm.
Các kỳ hạn 2 tháng, 4 tháng và 5 tháng vẫn có mức lãi suất chung 4,0%/năm. Đối với tiền gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng, mức áp dụng tiếp tục là 4,9%/năm.
Ở kỳ hạn 36 tháng, khách hàng được hưởng 4,9%/năm, tương đương các khoản gửi từ 13 tháng đến 24 tháng.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4 |
3,95 |
3,9 |
|
|
3T |
4 |
3,95 |
3,9 |
|
|
4T |
4 |
|||
|
5T |
4 |
|||
|
6T |
4 |
3,95 |
3,9 |
|
|
9T |
4,2 |
4,1 |
||
|
12T |
4,8 |
4,7 |
4,65 |
4,55 |
|
13T |
4,9 |
4,75 |
||
|
15T |
4,9 |
4,75 |
4,7 |
|
|
18T |
4,9 |
4,75 |
4,7 |
|
|
24T |
4,9 |
4,7 |
4,65 |
|
|
36T |
4,9 |
4,5 |
||
Nguồn: ACB
Trên kênh trực tuyến, ACB duy trì chính sách lãi suất theo quy mô khoản tiền gửi, với mức cao nhất trong bảng khảo sát đạt 5,4%/năm tại kỳ hạn 12 tháng.
Cụ thể, khoản gửi 1 tháng và 3 tháng đang có lãi suất từ 4,4%/năm đến 4,6%/năm, tùy số tiền. Kỳ hạn 6 tháng cũng được áp dụng trong khoảng 4,4%/năm đến 4,6%/năm.
Đối với tiền gửi 9 tháng, lãi suất dao động từ 4,6%/năm đến 4,8%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng có mức từ 5,2%/năm đến 5,4%/năm.
Xét theo từng bậc tiền, khách hàng gửi dưới 200 triệu đồng được hưởng 5,2%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. Nếu số tiền từ 200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng, mức lãi suất được nâng lên 5,3%/năm.
Với khoản gửi từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng, ACB áp dụng 5,35%/năm, trong khi tiền gửi từ 5 tỷ đồng trở lên được trả 5,4%/năm tại cùng kỳ hạn.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB
|
Mức gửi/ TK |
Tiền gửi Online |
||||||
|
(triệu VND) |
1 – 3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
|
< 200 |
0,5 |
4,4 |
4,4 |
4,4 |
4,4 |
4,6 |
5,2 |
|
200 – < 1.000 |
4,5 |
4,5 |
4,5 |
4,5 |
4,7 |
5,3 |
|
|
1.000 - < 5.000 |
4,55 |
4,55 |
4,55 |
4,55 |
4,75 |
5,35 |
|
|
>= 5.000 |
4,6 |
4,6 |
4,6 |
4,6 |
4,8 |
5,4 |
|
Nguồn: ACB
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) trong ngày 23/10 tiếp tục duy trì khung lãi suất huy động cá nhân từ 4,45%/năm đến 6,6%/năm tại quầy và từ 4,75%/năm đến 6,3%/năm trên kênh trực tuyến đối với các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.
Tại quầy giao dịch, VPBank tiếp tục áp dụng mức lãi suất khác nhau theo số tiền gửi. Đối với khách hàng gửi dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng được trả 4,45%/năm và kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,65%/năm.
Các khoản tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được áp dụng 6,25%/năm, tương đương mức niêm yết tại kỳ hạn 12 tháng. Trong khi đó, tiền gửi 24 tháng tiếp tục hưởng 5,8%/năm.
Đối với khoản gửi từ 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng vẫn ở mức 6,25%/năm.
Với số tiền từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, khách hàng được hưởng mức 6,5%/năm tại các kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng.
Riêng những khoản gửi từ 10 tỷ đồng trở lên tiếp tục có lãi suất 6,6%/năm tại nhóm kỳ hạn này, cao nhất trong biểu tiền gửi tại quầy của VPBank.
Ở các kỳ hạn dài hơn, ngân hàng niêm yết mức từ 6,0%/năm đến 6,1%/năm cho tiền gửi 13 tháng. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng được áp dụng từ 5,8%/năm đến 5,9%/năm, tùy quy mô khoản gửi.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,35 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,35 |
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,6 |
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,1 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,7 |
|
≥ 50 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,1 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,7 |
Nguồn: VPBank
Đối với hình thức gửi tiết kiệm trực tuyến, VPBank không thay đổi mức niêm yết so với ngày 22/10, tiếp tục duy trì lãi suất theo từng nhóm khách hàng và quy mô tiền gửi.
Theo đó, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được trả 4,75%/năm. Ở nhóm tiền gửi 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng áp dụng mức từ 6,2%/năm đến 6,3%/năm.
Với khoản gửi 12 tháng, mức lãi suất tiếp tục dao động từ 6,2%/năm đến 6,3%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng được niêm yết từ 6,0%/năm đến 6,1%/năm.
Đối với tiền gửi 36 tháng, lãi suất duy trì từ 4,2%/năm đến 4,3%/năm. Những khoản gửi từ 10 tỷ đồng trở lên tiếp tục được hưởng mức cao hơn tại một số kỳ hạn theo biểu áp dụng của ngân hàng.
|
Mức tiền gửi |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6 |
6 |
6 |
4,2 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6 |
6 |
6 |
4,2 |
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6 |
6 |
6 |
4,2 |
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
4,3 |
|
≥ 50 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
4,3 |
Nguồn: VPBank
Trong nhóm ngân hàng khảo sát ngày 23/10, HDBank tiếp tục có mức lãi suất đặc biệt cao nhất 7,2%/năm tại kỳ hạn 12 tháng loại 1, đi kèm điều kiện riêng. Agribank công bố mức lãi suất online tối đa 6,8%/năm cho các kỳ hạn từ 9 tháng trở lên, trong khi Sacombank duy trì 6,7%/năm tại kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng trên kênh trực tuyến.
Tại VPBank, khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên tiếp tục được hưởng 6,6%/năm ở kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng tại quầy. MB Bank giữ mức 6,5%/năm tại các kỳ hạn dài đối với khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng, còn Techcombank áp dụng tối đa 6,3%/năm cho sản phẩm Phát Lộc kỳ hạn 12 tháng của nhóm khách hàng Private gửi từ 3 tỷ đồng.
Riêng nhóm Big4 gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank, lãi suất cao nhất tại quầy cùng ở mức 5,5%/năm. Nhìn chung, cả 10 ngân hàng trong nhóm khảo sát đều giữ nguyên biểu niêm yết so với ngày 22/10, chưa ghi nhận đợt điều chỉnh mới.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/lai-suat-ngan-hang-hom-nay-2310-agribank-vietcombank-bidv-vietinbank-dong-loat-di-ngang-202610231032125.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/