Lãi suất ngân hàng hôm nay 21/10 BIDV, VietinBank cùng giảm mạnh, nối gót Agribank và Vietcombank rời mức cao

Lãi suất ngân hàng hôm nay 21/10 ghi nhận BIDV, VietinBank, MB Bank, HDBank và Techcombank đồng loạt hạ lãi suất huy động, với mức giảm phổ biến 0,1 - 0,5 điểm % tại các kỳ hạn dài. Trong khi đó, Agribank, Vietcombank, Sacombank, ACB và VPBank tiếp tục giữ nguyên biểu niêm yết so với hôm trước. HDBank vẫn có mức lãi suất đặc biệt cao nhất 7,2%/năm tại kỳ hạn 12 tháng loại 1, đi kèm điều kiện áp dụng riêng.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) ngày 21/10 tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiết kiệm tại quầy dành cho khách hàng cá nhân từ 2,6%/năm đến 5,5%/năm. Sau đợt giảm lãi suất ngày 20/10, ngân hàng chưa thực hiện thêm điều chỉnh mới, toàn bộ các kỳ hạn được khảo sát đều giữ nguyên mức niêm yết.

Theo đó, kỳ hạn 1 tháng tiếp tục được Agribank áp dụng lãi suất 2,6%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng hưởng 2,9%/năm. Đối với tiền gửi 6 tháng và 9 tháng, mức lãi suất cùng duy trì ở 3,5%/năm. Khách hàng lựa chọn kỳ hạn 12 tháng được trả lãi 5,4%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng đạt 5,5%/năm.

Ở các kỳ hạn còn lại, tiền gửi 2 tháng tiếp tục được hưởng 2,6%/năm, còn kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng cùng niêm yết 2,9%/năm. Các khoản gửi từ 7 tháng đến 11 tháng duy trì mức 3,5%/năm.

Đối với nhóm kỳ hạn dài, tiền gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cùng được áp dụng 5,4%/năm. Riêng tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán tiếp tục có lãi suất 0,2%/năm.

 5,4%/năm.

Riêng tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán tiếp tục giữ mức 0,2%/năm.

Biểu lãi suất tiền gửi tại quầy cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

3,5%

7 Tháng

3,5%

8 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

10 Tháng

3,5%

11 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,4%

13 Tháng

5,4%

15 Tháng

5,4%

18 Tháng

5,4%

24 Tháng

5,5%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, Agribank tiếp tục duy trì biểu lãi suất từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 12 tháng trở lên. 

Cụ thể, tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng và từ 3 tháng đến dưới 6 tháng cùng có mức lãi suất tối đa 4,75%/năm. Đối với kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng, mức tối đa được niêm yết là 6,6%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng và từ 12 tháng trở lên, lãi suất tối đa tiếp tục đạt 6,8%/năm. Đây là mức tối đa theo nhóm kỳ hạn được công bố trong bảng khảo sát, không phải mức áp dụng chung cho tất cả khoản tiền gửi trực tuyến.

Biểu lãi suất tiền gửi online cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

Mức lãi suất tối đa (%/năm)

Từ 01 tháng đến dưới 03 tháng

4,75

Từ 03 tháng đến dưới 06 tháng

4,75

Từ 06 tháng đến dưới 09 tháng

6,6

Từ 09 tháng đến dưới 12 tháng

6,8

Từ 12 tháng trở lên

6,8

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) duy trì khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm trong ngày 21/10. Sau khi hạ lãi suất ở nhiều kỳ hạn trung và dài hạn vào ngày 20/10, ngân hàng tiếp tục giữ nguyên mặt bằng mới tại cả quầy giao dịch và kênh tiết kiệm online.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại quầy giao dịch, Vietcombank chưa ghi nhận thêm thay đổi sau đợt giảm đồng loạt 0,5 điểm % ở các kỳ hạn từ 6 tháng đến 60 tháng trong ngày 20/10.

Theo biểu niêm yết hiện hành, kỳ hạn 1 tháng được áp dụng lãi suất 2,1%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được trả 3,0%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 12 tháng hưởng 5,4%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng duy trì mức 5,5%/năm.

Với những khoản tiền gửi dài hơn, kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng cùng có lãi suất 4,8%/năm.

Ở nhóm ngắn hạn, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng được áp dụng mức 2,1%/năm. Lãi suất không kỳ hạn được duy trì ở 0,1%/năm và các khoản gửi 7 ngày, 14 ngày là 0,2%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

7 ngày

0,2%

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

2 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,0%

9 tháng

3,0%

12 tháng

5,4%

24 tháng

5,5%

36 tháng

4,8%

48 tháng

4,8%

60 tháng

4,8%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với hình thức gửi tiền trực tuyến, Vietcombank tiếp tục duy trì các mức lãi suất mới sau đợt điều chỉnh ngày 20/10, không thay đổi thêm trong ngày 21/10.

Trong đó, kỳ hạn 1 tháng hưởng 2,1%/năm và kỳ hạn 3 tháng được trả 2,4%/năm. Các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng cùng có lãi suất 3,0%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn dài, tiền gửi 12 tháng tiếp tục áp dụng 5,4%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng được niêm yết ở mức 5,5%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,0%

9 tháng

3,0%

12 tháng

5,4%

24 tháng

5,5%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) ngày 21/10 điều chỉnh giảm 0,5 điểm % đối với các kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng, đưa khung lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân về mức 2,1%/năm đến 5,5%/năm. Nhóm tiền gửi dưới 6 tháng không thay đổi so với hôm trước.

Sau điều chỉnh, kỳ hạn 1 tháng tiếp tục được BIDV trả lãi 2,1%/năm và kỳ hạn 3 tháng giữ mức 2,4%/năm. Trong khi đó, lãi suất 6 tháng và 9 tháng cùng giảm từ 3,5%/năm xuống 3,0%/năm.

Đối với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng hạ lãi suất từ 5,9%/năm về 5,4%/năm. Kỳ hạn 24 tháng cũng giảm 0,5 điểm %, đưa mức niêm yết từ 6,0%/năm xuống còn 5,5%/năm.

Không chỉ điều chỉnh ở các kỳ hạn phổ biến, BIDV còn giảm lãi suất đối với khoản gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng. Cụ thể, những kỳ hạn này cùng được áp dụng mức mới 5,4%/năm, thấp hơn 0,5 điểm % so với ngày 20/10.

Riêng kỳ hạn 36 tháng được điều chỉnh từ 6,0%/năm xuống 5,5%/năm.

Ở nhóm ngắn hạn, tiền gửi 2 tháng tiếp tục hưởng 2,1%/năm và kỳ hạn 5 tháng duy trì 2,4%/năm. Lãi suất không kỳ hạn vẫn ở mức 0,1%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của BIDV

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,0%

9 Tháng

3,0%

12 Tháng

5,4%

13 Tháng

5,4%

15 Tháng

5,4%

18 Tháng

5,4%

24 Tháng

5,5%

36 Tháng

5,5%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục tham gia đợt giảm lãi suất huy động trong ngày 21/10, khi đồng loạt hạ 0,5 điểm % đối với các kỳ hạn từ 6 tháng đến trên 36 tháng. Sau điều chỉnh, khung lãi suất tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân dao động từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm.

Đối với kỳ hạn 1 tháng, VietinBank vẫn niêm yết mức 2,1%/năm và kỳ hạn 3 tháng duy trì 2,4%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng giảm từ 3,5%/năm xuống 3,0%/năm.

Tại kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng điều chỉnh lãi suất từ 5,9%/năm về 5,4%/năm. Kỳ hạn 24 tháng giảm từ 6,0%/năm xuống còn 5,5%/năm.

Xét theo từng nhóm kỳ hạn, tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng tiếp tục được áp dụng mức 2,1%/năm. Nhóm từ 3 tháng đến dưới 6 tháng giữ lãi suất 2,4%/năm.

Đối với các khoản gửi từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, mức lãi suất mới là 3,0%/năm, giảm 0,5 điểm % so với ngày 20/10. Các kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng cũng được điều chỉnh về 5,4%/năm.

Ở nhóm dài hạn, tiền gửi từ 24 tháng đến dưới 36 tháng, kỳ hạn 36 tháng và trên 36 tháng cùng giảm 0,5 điểm %, xuống còn 5,5%/năm.

Lãi suất không kỳ hạn tiếp tục duy trì ở 0,1%/năm, trong khi các khoản tiền gửi dưới 1 tháng hưởng mức 0,2%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,10%

Dưới 1 tháng

0,20%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,10%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,10%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,40%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,40%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,40%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3%

12 tháng

5,40%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,40%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,40%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,40%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

5,50%

36 tháng

5,50%

Trên 36 tháng

5,50%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ngày 21/10 tiếp tục duy trì khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng được khảo sát. Ngân hàng không thực hiện thêm điều chỉnh sau đợt giảm lãi suất ở nhiều kỳ hạn trong ngày 20/10.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Theo đó, tiền gửi tại quầy từ 1 tháng đến 5 tháng cùng được áp dụng mức 4,5%/năm. Các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng duy trì lãi suất 5,7%/năm.

Đối với kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng, ngân hàng tiếp tục niêm yết mức 5,4%/năm. Tiền gửi 15 tháng và 18 tháng cùng được trả 5,5%/năm.

Ở nhóm dài hạn, khoản gửi 24 tháng và 36 tháng duy trì mức 6,2%/năm, không phát sinh điều chỉnh mới.

Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,5%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,5%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,5%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,5%

4 tháng

4,5%

5 tháng

4,5%

6 tháng

5,7%

7 tháng

5,7%

8 tháng

5,7%

9 tháng

5,7%

10 tháng

5,7%

11 tháng

5,7%

12 tháng

5,4%

13 tháng

5,4%

15 tháng

5,5%

18 tháng

5,5%

24 tháng

6,2%

36 tháng

6,2%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, Sacombank cũng giữ nguyên toàn bộ mức lãi suất đang áp dụng, không ghi nhận biến động mới so với ngày 20/10.

Cụ thể, tiền gửi 1 tháng và 3 tháng cùng hưởng lãi suất 4,5%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng được niêm yết ở mức 6,3%/năm.

Đối với khoản gửi 12 tháng, ngân hàng tiếp tục trả lãi 6,5%/năm. Các kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cũng duy trì mức 6,5%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn dài, tiền gửi 24 tháng và 36 tháng cùng được áp dụng lãi suất 6,7%/năm, thuộc nhóm mức cao trong danh sách ngân hàng được khảo sát.

Kỳ hạn gửi

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Lãi hàng quý (%/năm)

Lãi hàng tháng (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

   

1 tháng

4,50%

 

4,50%

2 tháng

4,50%

 

4,49%

3 tháng

4,50%

 

4,48%

4 tháng

4,50%

 

4,47%

5 tháng

4,50%

 

4,47%

6 tháng

6,30%

6,25%

6,22%

7 tháng

6,30%

 

6,20%

8 tháng

6,30%

 

6,19%

9 tháng

6,30%

6,20%

6,17%

10 tháng

6,30%

 

6,16%

11 tháng

6,30%

 

6,14%

12 tháng

6,50%

6,35%

6,31%

13 tháng

6,50%

 

6,30%

15 tháng

6,50%

6,30%

6,27%

18 tháng

6,50%

6,25%

6,22%

24 tháng

6,70%

6,34%

6,30%

36 tháng

6,70%

6,15%

6,12%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) ngày 21/10 điều chỉnh giảm 0,5 điểm % đối với các kỳ hạn từ 6 tháng đến 60 tháng, áp dụng cho khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng theo phương thức trả lãi cuối kỳ tại quầy và lãi trả sau của sản phẩm tiền gửi số dành cho khách hàng Mass.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Hiện, khung lãi suất tại quầy dành cho khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng dao động từ 3,7%/năm đến 6,5%/năm.

MB Bank tập trung điều chỉnh lãi suất cuối kỳ đối với nhóm khách hàng Priority có khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng. Những kỳ hạn dưới 6 tháng tiếp tục giữ nguyên mức niêm yết.

Theo đó, kỳ hạn 6 tháng, 7 tháng, 8 tháng và 9 tháng cùng được điều chỉnh từ 4,6%/năm về 4,1%/năm. Nhóm kỳ hạn 10 tháng và 11 tháng cũng áp dụng mức mới 4,1%/năm.

Ở các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng, lãi suất giảm từ 6,2%/năm xuống 5,7%/năm.

Đối với tiền gửi 24 tháng, 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng, ngân hàng đồng loạt hạ 0,5 điểm %, đưa lãi suất cuối kỳ về 6,5%/năm.

Riêng khoản gửi 1 tháng tiếp tục hưởng 3,7%/năm, kỳ hạn 3 tháng giữ 4,1%/năm. 

Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,5%

   

0,50%

   

02 tuần

0,5%

   

0,50%

   

03 tuần

0,5%

   

0,50%

   

01 tháng

3,7%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,8%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,1%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,1%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,1%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,1%

4,01%

4,06%

4,30%

4,20%

4,26%

07 tháng

4,1%

4,00%

4,05%

4,30%

4,19%

4,25%

08 tháng

4,1%

3,99%

4,05%

4,30%

4,18%

4,24%

09 tháng

4,1%

3,97%

4,04%

4,30%

4,16%

4,23%

10 tháng

4,1%

3,96%

4,03%

4,30%

4,15%

4,23%

11 tháng

4,1%

3,95%

4,03%

4,30%

4,13%

4,22%

12 tháng

5,7%

5,39%

5,55%

5,80%

5,48%

5,65%

13 tháng

5,7%

5,36%

5,54%

5,80%

5,45%

5,63%

15 tháng

5,7%

5,32%

5,51%

5,80%

5,40%

5,61%

18 tháng

5,7%

5,25%

5,48%

5,80%

5,33%

5,57%

24 tháng

6,5%

5,75%

6,12%

6,50%

5,75%

6,12%

36 tháng

6,5%

5,43%

5,95%

6,50%

5,43%

5,95%

48 tháng

6,5%

5,15%

5,79%

6,50%

5,15%

5,79%

60 tháng

6,5%

4,90%

5,64%

6,50%

4,90%

5,64%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với sản phẩm tiền gửi số truyền thống dành cho khách hàng Mass, MB Bank điều chỉnh giảm 0,5 điểm % tại các kỳ hạn từ 6 tháng đến 60 tháng đối với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng theo phương thức trả lãi sau.

Theo biểu mới, kỳ hạn 1 tháng tiếp tục được áp dụng mức 4,5%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng duy trì 4,65%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng giảm từ 5,7%/năm xuống còn 5,2%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn dài, lãi suất 12 tháng được điều chỉnh từ 6,3%/năm về 5,8%/năm. Đối với khoản gửi 24 tháng, mức lãi suất mới là 6,5%/năm, thấp hơn 0,5 điểm % so với ngày 20/10.

Các khoản tiền gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cũng giảm về 5,8%/năm. Riêng kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng cùng được áp dụng mức mới 6,5%/năm.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)

Khách hàng Mass

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,5%

   

0,50%

   

02 tuần

0,5%

   

0,50%

   

03 tuần

0,5%

   

0,50%

   

01 tháng

4,5%

4,48%

 

4,50%

4,48%

 

02 tháng

4,6%

4,56%

 

4,60%

4,56%

 

03 tháng

4,7%

4,59%

4,63%

4,70%

4,64%

4,68%

04 tháng

4,7%

4,57%

4,62%

4,70%

4,62%

4,67%

05 tháng

4,7%

4,56%

4,61%

4,70%

4,60%

4,66%

06 tháng

5,2%

5,06%

5,14%

5,30%

5,16%

5,24%

07 tháng

5,2%

5,04%

5,13%

5,30%

5,14%

5,23%

08 tháng

5,2%

5,02%

5,12%

5,30%

5,11%

5,21%

09 tháng

5,2%

5,00%

5,11%

5,30%

5,09%

5,20%

10 tháng

5,2%

4,98%

5,10%

5,30%

5,07%

5,19%

11 tháng

5,2%

4,96%

5,09%

5,30%

5,05%

5,18%

12 tháng

5,8%

5,48%

5,65%

5,85%

5,52%

5,69%

13 tháng

5,8%

5,45%

5,63%

5,85%

5,50%

5,68%

15 tháng

5,8%

5,40%

5,61%

5,85%

5,45%

5,65%

18 tháng

5,8%

5,33%

5,57%

5,85%

5,37%

5,62%

24 tháng

6,5%

5,75%

6,12%

6,50%

5,75%

6,12%

36 tháng

6,5%

5,43%

5,95%

6,50%

5,43%

5,95%

48 tháng

6,5%

5,15%

5,79%

6,50%

5,15%

5,79%

60 tháng

6,5%

4,90%

5,64%

6,50%

4,90%

5,64%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển TP HCM (HDBank) ngày 21/10 áp dụng khung lãi suất tiết kiệm cá nhân từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm tại quầy. Đáng chú ý, ngân hàng giảm 0,5 điểm % đối với kỳ hạn 13 tháng loại 2, trong khi các kỳ hạn còn lại giữ nguyên so với ngày 20/10.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại quầy giao dịch, HDBank điều chỉnh lãi suất cuối kỳ đối với kỳ hạn 13 tháng loại 1, giảm 0,5 điểm % so với ngày 20/10. Theo đó, mức áp dụng mới là 7,1%/năm, thay cho mức 7,6%/năm trước đó.

Trong khi đó, các kỳ hạn còn lại tiếp tục duy trì bảng niêm yết cũ. Cụ thể, tiền gửi 12 tháng loại 1 vẫn được áp dụng mức đặc biệt 7,2%/năm đối với khách hàng đáp ứng điều kiện riêng của ngân hàng.

Đối với sản phẩm 12 tháng loại 2, lãi suất thông thường tiếp tục được giữ ở 5,2%/năm. Khoản gửi 13 tháng loại 12 vẫn có mức lãi suất 5,4%/năm

Ngoài ra, kỳ hạn 15 tháng tiếp tục hưởng 5,4%/năm và kỳ hạn 18 tháng duy trì 5,5%/năm. Các khoản tiền gửi 24 tháng và 36 tháng cùng được trả lãi 4,9%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

-

-

-

-

-

01 tuần

0,5

-

-

-

-

-

02 tuần

0,5

-

-

-

-

-

03 tuần

0,5

-

-

-

-

-

01 tháng

3,5

3,4

-

-

-

-

02 tháng

3,5

3,4

-

-

-

-

03 tháng

3,6

3,5

3,5

-

-

-

04 tháng

3,6

3,5

3,5

-

-

-

05 tháng

3,6

3,5

3,5

-

-

-

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

-

-

07 tháng

4,7

4,5

4,6

-

-

-

08 tháng

4,7

4,4

4,6

-

-

-

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

-

-

10 tháng

4,7

4,4

4,5

-

-

-

11 tháng

4,7

4,5

4,5

-

-

-

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

-

-

-

-

-

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

-

13 tháng

LS13 loại 1

7,1

-

-

-

-

-

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

-

-

-

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

-

-

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

-

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, HDBank tiếp tục duy trì biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân, không ghi nhận thay đổi so với ngày 20/10.

Cụ thể, tiền gửi 1 tháng được áp dụng mức 4,2%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,3%/năm. Đối với khoản gửi 6 tháng, lãi suất duy trì 5,0%/năm, còn kỳ hạn 9 tháng được trả 4,8%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn dài, tiền gửi 12 tháng tiếp tục có lãi suất 5,3%/năm và kỳ hạn 24 tháng được áp dụng 5,0%/năm.

Ngoài ra, các khoản gửi 13 tháng và 15 tháng cùng được niêm yết ở mức 5,5%/năm. Riêng kỳ hạn 18 tháng tiếp tục hưởng 5,6%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (%)

Trả lãi trước (%)

Hàng tháng (%)

Hàng quý (%)

01 tuần

0,5

-

-

-

02 tuần

0,5

-

-

-

03 tuần

0,5

-

-

-

01 tháng

4,2

4,1

-

-

02 tháng

4,2

4,1

-

-

03 tháng

4,3

4,2

4,2

-

04 tháng

4,3

4,2

4,2

-

05 tháng

4,3

4,2

4,2

-

06 tháng

5

4,8

4,9

4,9

07 tháng

4,8

4,6

4,7

-

08 tháng

4,8

4,5

4,7

-

09 tháng

4,8

4,5

4,6

4,7

10 tháng

4,8

4,5

4,6

-

11 tháng

4,8

4,6

4,6

-

12 tháng

5,3

4,9

5,1

5,1

13 tháng

5,5

5

5,2

-

15 tháng

5,5

5

5,2

5,3

18 tháng

5,6

5

5,3

5,3

24 tháng

5

4,4

4,7

4,7

36 tháng

5

4,1

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) ngày 21/10 giảm lãi suất huy động ở cả hai sản phẩm tiết kiệm thường và tiết kiệm Phát Lộc.

Mức giảm 0,3 điểm % được áp dụng cho các kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng, trong khi nhóm từ 13 tháng đến 36 tháng giảm 0,1 điểm %. Sau điều chỉnh, khung lãi suất dành cho khách hàng thông thường tại các kỳ hạn được khảo sát dao động từ 3,95%/năm đến 5,95%/năm.

Lãi suất tiết kiệm thường

Tại sản phẩm tiết kiệm thường, Techcombank điều chỉnh lãi suất đối với các nhóm khách hàng Private, Priority, Inspire và khách hàng thông thường. Phạm vi giảm tập trung vào kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng, trong khi các khoản gửi dưới 6 tháng giữ nguyên.

Cụ thể, với khách hàng thông thường, lãi suất kỳ hạn 6 tháng đến 11 tháng đồng loạt giảm 0,3 điểm %, từ 5,95%/năm xuống 5,65%/năm. Kỳ hạn 12 tháng cũng giảm tương ứng từ 6,15%/năm về 5,85%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng, mức lãi suất được điều chỉnh từ 5,25%/năm xuống còn 5,15%/năm, giảm 0,1 điểm %.

Đối với khách hàng Private, kỳ hạn 6 tháng đến 11 tháng giảm từ 6,2%/năm xuống 5,9%/năm. Kỳ hạn 12 tháng hạ từ 6,4%/năm về 6,1%/năm, còn nhóm từ 13 tháng đến 36 tháng giảm từ 5,5%/năm xuống 5,4%/năm.

Với phân khúc Priority, các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng được điều chỉnh từ 6,1%/năm về 5,8%/năm. Kỳ hạn 12 tháng còn 6,0%/năm, thay cho mức 6,3%/năm trước đó. Nhóm kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng giảm từ 5,4%/năm còn 5,3%/năm.

Riêng khách hàng Inspire có mức lãi suất mới tương ứng với nhóm khách hàng thông thường tại các kỳ hạn được điều chỉnh.

Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

5,9

5,8

5,65

5,65

7M

5,9

5,8

5,65

5,65

8M

5,9

5,8

5,65

5,65

9M

5,9

5,8

5,65

5,65

10M

5,9

5,8

5,65

5,65

11M

5,9

5,8

5,65

5,65

12M

6,1

6

5,85

5,85

13M

5,4

5,3

5,15

5,15

14M

5,4

5,3

5,15

5,15

15M

5,4

5,3

5,15

5,15

16M

5,4

5,3

5,15

5,15

17M

5,4

5,3

5,15

5,15

18M

5,4

5,3

5,15

5,15

19M

5,4

5,3

5,15

5,15

20M

5,4

5,3

5,15

5,15

21M

5,4

5,3

5,15

5,15

22M

5,4

5,3

5,15

5,15

23M

5,4

5,3

5,15

5,15

24M

5,4

5,3

5,15

5,15

25M

5,4

5,3

5,15

5,15

26M

5,4

5,3

5,15

5,15

27M

5,4

5,3

5,15

5,15

28M

5,4

5,3

5,15

5,15

29M

5,4

5,3

5,15

5,15

30M

5,4

5,3

5,15

5,15

31M

5,4

5,3

5,15

5,15

32M

5,4

5,3

5,15

5,15

33M

5,4

5,3

5,15

5,15

34M

5,4

5,3

5,15

5,15

35M

5,4

5,3

5,15

5,15

36M

5,4

5,3

5,15

5,15

Nguồn: Techcombank

Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc

Đối với sản phẩm tiết kiệm Phát Lộc tại quầy, Techcombank cũng giảm lãi suất từ 0,1 điểm % đến 0,3 điểm % tại các kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng.

Sau điều chỉnh, khung lãi suất dành cho khách hàng thông thường và Inspire gửi dưới 1 tỷ đồng dao động từ 4,05%/năm đến 5,95%/năm. Trong đó, kỳ hạn 1 tháng tiếp tục được áp dụng mức 4,05%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng duy trì 4,35%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng giảm từ 6,05%/năm xuống 5,75%/năm. Đối với tiền gửi 12 tháng, lãi suất giảm 0,3 điểm %, từ 6,25%/năm còn 5,95%/năm. Kỳ hạn 24 tháng được điều chỉnh nhẹ hơn, giảm 0,1 điểm %, từ 5,35%/năm xuống 5,25%/năm.

Ở nhóm khách hàng Private có khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 6 tháng đến 11 tháng giảm từ 6,4%/năm xuống 6,1%/năm. Kỳ hạn 12 tháng được điều chỉnh từ 6,6%/năm về 6,3%/năm. Các khoản gửi từ 13 tháng đến 36 tháng của nhóm khách hàng này cũng giảm 0,1 điểm %, đưa lãi suất từ 5,7%/năm xuống 5,6%/năm.

Đối với khách hàng Priority có khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, mức lãi suất kỳ hạn 6 tháng đến 11 tháng giảm từ 6,3%/năm còn 6,0%/năm. Kỳ hạn 12 tháng hạ về 6,2%/năm, trong khi nhóm từ 13 tháng đến 36 tháng được áp dụng mức mới 5,5%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank

Kỳ Hạn

PRIVATE

PRIORITY

INSPIRE

KH thường

PRIVATE ≥3B

PRIVATE 1–3B

PRIVATE <1B

PRIORITY ≥3B

PRIORITY 1–3B

PRIORITY <1B

INSPIRE ≥3B

INSPIRE 1–3B

INSPIRE <1B

KH thường ≥3B

KH thường 1–3B

KH thường <1B

1–2 tháng

4,4

4,3

4,3

4,3

4,2

4,2

4,15

4,05

4,05

4,15

4,05

4,05

3–5 tháng

4,7

4,6

4,6

4,6

4,5

4,5

4,45

4,35

4,35

4,45

4,35

4,35

6–11 tháng

6,1

6

6

6

5,9

5,9

5,85

5,75

5,75

5,85

5,75

5,75

12 tháng

6,3

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,05

5,95

5,95

6,05

5,95

5,95

13–36 tháng

5,6

5,5

5,5

5,5

5,4

5,4

5,35

5,25

5,25

5,35

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) ngày 21/10 tiếp tục duy trì khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm tại các sản phẩm và kỳ hạn từ 1 tháng được khảo sát. Sau đợt điều chỉnh mạnh trong ngày 20/10, ngân hàng không ghi nhận thêm thay đổi tại quầy giao dịch cũng như trên kênh tiết kiệm trực tuyến.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại quầy giao dịch, ACB tiếp tục áp dụng bảng lãi suất mới sau khi giảm từ 0,2 điểm % đến 0,75 điểm % ở nhiều kỳ hạn trong ngày 20/10.

Theo đó, các khoản gửi 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng cùng được áp dụng mức 4,0%/năm.

Đối với kỳ hạn 6 tháng, lãi suất tiếp tục đứng ở 4,0%/năm. Kỳ hạn 9 tháng duy trì 4,2%/năm, trong khi khoản gửi 12 tháng được hưởng 4,8%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn dài, ngân hàng niêm yết mức 4,9%/năm cho các khoản gửi 13 tháng, 15 tháng, 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4

 

3,95

3,9

3T

4

 

3,95

3,9

4T

4

     

5T

4

     

6T

4

 

3,95

3,9

9T

4,2

 

4,1

 

12T

4,8

4,7

4,65

4,55

13T

4,9

 

4,75

 

15T

4,9

4,75

4,7

 

18T

4,9

4,75

4,7

 

24T

4,9

4,7

4,65

 

36T

4,9

 

4,5

 

Nguồn: ACB

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, ACB không điều chỉnh lãi suất so với ngày 20/10, tiếp tục áp dụng các mức khác nhau tùy theo quy mô khoản tiền gửi.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng có lãi suất từ 4,4%/năm đến 4,6%/năm. Khoản gửi 6 tháng cũng duy trì trong khoảng 4,4%/năm đến 4,6%/năm.

Đối với kỳ hạn 9 tháng, ngân hàng áp dụng lãi suất từ 4,6%/năm đến 4,8%/năm. Ở kỳ hạn 12 tháng, mức niêm yết dao động từ 5,2%/năm đến 5,4%/năm.

Trong đó, khách hàng gửi dưới 200 triệu đồng được áp dụng mức 5,2%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. Với khoản gửi từ 200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng, lãi suất là 5,3%/năm.

Các khoản tiền từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng được hưởng 5,35%/năm, còn tiền gửi từ 5 tỷ đồng trở lên có mức lãi suất 5,4%/năm tại cùng kỳ hạn.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB

Mức gửi/ TK

Tiền gửi Online

(triệu VND)

1 – 3 tuần

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

< 200

0,5

4,4

4,4

4,4

4,4

4,6

5,2

200 – < 1.000

4,5

4,5

4,5

4,5

4,7

5,3

1.000 - < 5.000

4,55

4,55

4,55

4,55

4,75

5,35

>= 5.000

4,6

4,6

4,6

4,6

4,8

5,4

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) duy trì khung lãi suất huy động cá nhân từ 4,45%/năm đến 6,6%/năm tại quầy và từ 4,75%/năm đến 6,3%/năm trên kênh online đối với các kỳ hạn từ 1 tháng được khảo sát. Trong ngày 21/10, ngân hàng tiếp tục giữ nguyên biểu niêm yết so với ngày 20/10.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy 

Tại quầy, VPBank tiếp tục áp dụng chính sách lãi suất theo quy mô tiền gửi, trong đó những khoản tiền lớn có thể được hưởng mức cao hơn ở một số kỳ hạn trung hạn.

Đối với khách hàng gửi dưới 1 tỷ đồng, các kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng cùng được niêm yết ở mức 6,25%/năm.

Nếu số tiền gửi từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, lãi suất tại nhóm kỳ hạn này tiếp tục đạt 6,5%/năm.

Trong khi đó, khách hàng có khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên được hưởng mức 6,6%/năm đối với các kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng.

Ở nhóm kỳ hạn dài hơn, tiền gửi 13 tháng được áp dụng từ 6,0%/năm đến 6,1%/năm tùy theo số tiền gửi. Kỳ hạn 24 tháng duy trì mức từ 5,8%/năm đến 5,9%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6

5,8

5,8

5,8

5,35

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6

5,8

5,8

5,8

5,35

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,5

6,5

6,5

6,5

6,5

6,5

6,5

6

5,8

5,8

5,8

5,6

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,1

5,9

5,9

5,9

5,7

≥ 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,1

5,9

5,9

5,9

5,7

Nguồn: VPBank

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với kênh trực tuyến, VPBank vẫn giữ nguyên biểu lãi suất theo từng bậc tiền gửi, không phát sinh điều chỉnh mới trong ngày 21/10.

Theo đó, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được trả lãi 4,75%/năm. Đối với khoản gửi 6 tháng và 9 tháng, lãi suất dao động từ 6,2%/năm đến 6,3%/năm tùy số tiền.

Tại kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng tiếp tục áp dụng mức từ 6,2%/năm đến 6,3%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 24 tháng được hưởng lãi suất từ 6,0%/năm đến 6,1%/năm.

Các khoản gửi từ 10 tỷ đồng trở lên tiếp tục được áp dụng mức lãi suất cao hơn tại một số kỳ hạn. Riêng kỳ hạn 36 tháng có mức từ 4,2%/năm đến 4,3%/năm.

Mức tiền gửi

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6

6

6

4,2

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6

6

6

4,2

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6

6

6

4,2

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

4,3

≥ 50 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

4,3

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong nhóm ngân hàng khảo sát ngày 21/10, HDBank tiếp tục dẫn đầu với lãi suất đặc biệt 7,1%/năm tại kỳ hạn 12 tháng loại 1, đi kèm điều kiện riêng. Sacombank duy trì mức 6,7%/năm cho tiền gửi online kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng, trong khi VPBank áp dụng 6,6%/năm tại kỳ hạn 6 tháng đến 12 tháng cho khoản gửi từ 10 tỷ đồng.

Sau đợt điều chỉnh, MB Bank còn áp dụng mức 6,5%/năm tại các kỳ hạn dài đối với nhóm khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng. Techcombank có mức 6,3%/năm tại kỳ hạn 12 tháng của sản phẩm Phát Lộc dành cho khách hàng Private gửi từ 3 tỷ đồng.

Ở nhóm Big4, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank cùng có mức lãi suất cao nhất tại quầy là 5,5%/năm. Riêng Agribank vẫn công bố mức lãi suất online tối đa 6,8%/năm cho các kỳ hạn từ 9 tháng trở lên.

Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/lai-suat-ngan-hang-hom-nay-2110-bidv-vietinbank-cung-giam-manh-noi-got-agribank-va-vietcombank-roi-muc-cao-20261021104812244.htm

In bài biết

Bản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/