Lãi suất ngân hàng hôm nay 19/10 VietcomBank, Agribank, VietinBank và BIDV giữ nguyên hay điều chỉnh?

Lãi suất ngân hàng hôm nay 19/10 không ghi nhận điều chỉnh mới tại toàn bộ ngân hàng trong nhóm khảo sát. HDBank tiếp tục đứng đầu với mức đặc biệt 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng loại 1, MB Bank duy trì mức 7,0%/năm ở một số kỳ hạn dài, trong khi Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank giữ mức cao nhất 6,0%/năm đối với tiền gửi tại quầy.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) ngày 19/10 duy trì khung lãi suất tiết kiệm tại quầy dành cho khách hàng cá nhân từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm.

Trong đó, kỳ hạn 1 tháng tiếp tục hưởng 2,6%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,9%/năm, còn hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng ở mức 4,0%/năm. Với tiền gửi dài hạn, kỳ hạn 12 tháng được trả 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng giữ mức cao nhất 6,0%/năm.

Ở những kỳ hạn khác, Agribank tiếp tục áp dụng 2,6%/năm cho tiền gửi 2 tháng và 2,9%/năm với kỳ hạn 4 tháng, 5 tháng. Khách hàng lựa chọn gửi từ 7 tháng đến 11 tháng được hưởng chung mức 4,0%/năm.

Tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán vẫn được ngân hàng niêm yết ở mức 0,2%/năm.

Biểu lãi suất tiền gửi tại quầy cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, biểu lãi suất của Agribank cũng đứng yên so với ngày liền trước, với mức tối đa dao động từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm tùy nhóm kỳ hạn.

Cụ thể, tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng và từ 3 tháng đến dưới 6 tháng cùng có mức lãi suất tối đa 4,75%/năm. Nhóm từ 6 tháng đến dưới 9 tháng được áp dụng tối đa 6,6%/năm.

Mức cao nhất 6,8%/năm tiếp tục xuất hiện tại nhóm kỳ hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng và từ 12 tháng trở lên.

Biểu lãi suất tiền gửi online cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

Mức lãi suất tối đa (%/năm)

Từ 01 tháng đến dưới 03 tháng

4,75

Từ 03 tháng đến dưới 06 tháng

4,75

Từ 06 tháng đến dưới 09 tháng

6,6

Từ 09 tháng đến dưới 12 tháng

6,8

Từ 12 tháng trở lên

6,8

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) bước sang ngày 19/10 với khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, giữ nguyên so với ngày 18/10 ở cả kênh giao dịch trực tiếp lẫn trực tuyến.

Theo đó, lãi suất kỳ hạn 1 tháng là 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng đạt 2,4%/năm, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng ở mức 3,5%/năm. Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục được niêm yết 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng giữ mức 6,0%/năm.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại quầy, mặt bằng lãi suất của Vietcombank không xuất hiện biến động mới. Ngoài các kỳ hạn phổ biến kể trên, tiền gửi kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng cùng được ngân hàng trả lãi 5,3%/năm.

Với các khoản tiền gửi ngắn ngày, kỳ hạn 7 ngày và 14 ngày cùng có lãi suất 0,2%/năm. Lãi suất không kỳ hạn tiếp tục ở mức 0,1%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất tiết kiệm online

Biểu lãi suất tiết kiệm trực tuyến của Vietcombank ngày 19/10 cũng được giữ nguyên.

Khách hàng gửi online kỳ hạn 1 tháng được hưởng 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng có lãi suất 3,5%/năm.

Đối với tiền gửi 12 tháng, mức áp dụng tiếp tục là 5,9%/năm, trong khi khoản gửi 24 tháng được hưởng 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

24 tháng

6,0%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tiếp tục niêm yết khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm trong ngày 19/10 và không điều chỉnh so với ngày 18/10.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng hưởng 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm, còn tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được trả 3,5%/năm. Kỳ hạn 12 tháng giữ ở 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng tiếp tục đạt 6,0%/năm.

Ở các mốc còn lại, BIDV đang áp dụng lãi suất 2,1%/năm cho tiền gửi 2 tháng và 2,4%/năm cho kỳ hạn 5 tháng.

Các khoản tiết kiệm 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cùng duy trì mức 5,9%/năm. Kỳ hạn 36 tháng tiếp tục được hưởng lãi suất 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của BIDV

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

36 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) ngày 19/10 giữ nguyên khung lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm so với một ngày trước.

Trong đó, tiền gửi 1 tháng được trả 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng hưởng 2,4%/năm, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng ở 3,5%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng niêm yết 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng tiếp tục được áp dụng 6,0%/năm.

Xét theo từng nhóm, các khoản gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng cùng hưởng 2,1%/năm. Từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, mức lãi suất được duy trì ở 2,4%/năm.

Tiền gửi từ 6 tháng đến dưới 12 tháng tiếp tục được trả 3,5%/năm. Nhóm từ 12 tháng đến dưới 24 tháng hưởng 5,9%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên duy trì mức 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) trong ngày 19/10 tiếp tục áp dụng khung lãi suất huy động từ 4,5%/năm đến 6,9%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng trong phạm vi khảo sát, không thay đổi so với ngày 18/10.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Với hình thức gửi trực tiếp, các kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng của Sacombank cùng được niêm yết 4,5%/năm.

Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng tiếp tục hưởng chung lãi suất 6,2%/năm. Tiền gửi 12 tháng và 13 tháng cùng được trả 5,9%/năm.

Ở nhóm dài hơn, kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng cùng có mức 6,0%/năm. Kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng tiếp tục được ngân hàng áp dụng 6,7%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,50%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,50%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,50%

4 tháng

4,50%

5 tháng

4,50%

6 tháng

6,20%

7 tháng

6,20%

8 tháng

6,20%

9 tháng

6,20%

10 tháng

6,20%

11 tháng

6,20%

12 tháng

5,90%

13 tháng

5,90%

15 tháng

6,00%

18 tháng

6,00%

24 tháng

6,70%

36 tháng

6,70%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất tiết kiệm online

Gửi tiết kiệm qua kênh trực tuyến vẫn mang lại mức lãi suất cao hơn tại một số kỳ hạn. Sacombank tiếp tục trả 4,5%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng.

Tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất online cùng ở mức 6,4%/năm. Kỳ hạn 12 tháng được hưởng 6,6%/năm.

Đáng chú ý, khách hàng gửi 24 tháng tiếp tục nhận mức 6,9%/năm. Kỳ hạn 36 tháng cũng giữ nguyên ở 6,9%/năm, thuộc nhóm mức lãi suất cao trong danh sách ngân hàng được khảo sát.

Kỳ hạn gửi

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Lãi hàng quý (%/năm)

Lãi hàng tháng (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

   

1 tháng

4,50%

 

4,50%

2 tháng

4,50%

 

4,49%

3 tháng

4,50%

 

4,48%

4 tháng

4,50%

 

4,47%

5 tháng

4,50%

 

4,47%

6 tháng

6,40%

6,35%

6,32%

7 tháng

6,40%

 

6,30%

8 tháng

6,40%

 

6,28%

9 tháng

6,40%

6,30%

6,27%

10 tháng

6,40%

 

6,25%

11 tháng

6,40%

 

6,24%

12 tháng

6,60%

6,44%

6,41%

13 tháng

6,60%

 

6,39%

15 tháng

6,60%

6,39%

6,36%

18 tháng

6,60%

6,34%

6,31%

24 tháng

6,90%

6,52%

6,48%

36 tháng

6,90%

6,32%

6,29%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) ngày 19/10 tiếp tục duy trì khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm đối với các sản phẩm tại quầy được khảo sát, hoàn toàn không thay đổi so với ngày 18/10.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Với khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng đang hưởng 3,7%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,1%/năm, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng đạt 4,6%/năm. Kỳ hạn 12 tháng được trả 6,2%/năm và kỳ hạn 24 tháng tiếp tục chạm 7,0%/năm.

Ở nhóm khách hàng Private, lãi suất cao hơn tại một số kỳ hạn ngắn và trung hạn. Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng được áp dụng 3,9%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,3%/năm.

Tiền gửi 6 tháng và 9 tháng của nhóm Private cùng đạt 4,8%/năm. Kỳ hạn 12 tháng lên mức 6,3%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục đạt 7,0%/năm.

Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,60%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,60%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,60%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,60%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,60%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,60%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,20%

5,83%

6,03%

6,30%

5,92%

6,12%

13 tháng

6,20%

5,80%

6,01%

6,30%

5,89%

6,10%

15 tháng

6,20%

5,75%

5,98%

6,30%

5,84%

6,07%

18 tháng

6,20%

5,67%

5,94%

6,30%

5,75%

6,03%

24 tháng

7,00%

6,14%

6,56%

7,00%

6,14%

6,56%

36 tháng

7,00%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7,00%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7,00%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất tiết kiệm online

Với sản phẩm tiền gửi số truyền thống dành cho khách hàng Mass có số tiền dưới 1 tỷ đồng, MB Bank đang niêm yết 4,5%/năm ở kỳ hạn 1 tháng và 4,65%/năm tại kỳ hạn 3 tháng.

Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì 5,7%/năm. Tiền gửi 12 tháng được hưởng 6,3%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng giữ mức 7,0%/năm.

Đối với khoản gửi từ 1 tỷ đồng trở lên, khách hàng có thể được áp dụng mức cao hơn tại một số kỳ hạn. Toàn bộ chính sách lãi suất của sản phẩm này không thay đổi so với ngày 18/10.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)

Khách hàng Mass

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

4,50%

4,48%

 

4,50%

4,48%

 

02 tháng

4,60%

4,56%

 

4,60%

4,56%

 

03 tháng

4,65%

4,59%

4,63%

4,70%

4,64%

4,68%

04 tháng

4,65%

4,57%

4,62%

4,70%

4,62%

4,67%

05 tháng

4,65%

4,56%

4,61%

4,70%

4,60%

4,66%

06 tháng

5,70%

5,54%

5,63%

5,80%

5,63%

5,73%

07 tháng

5,70%

5,51%

5,62%

5,80%

5,61%

5,71%

08 tháng

5,70%

5,49%

5,60%

5,80%

5,58%

5,70%

09 tháng

5,70%

5,46%

5,59%

5,80%

5,55%

5,69%

10 tháng

5,70%

5,44%

5,58%

5,80%

5,53%

5,67%

11 tháng

5,70%

5,41%

5,56%

5,80%

5,50%

5,66%

12 tháng

6,30%

5,92%

6,12%

6,35%

5,97%

6,17%

13 tháng

6,30%

5,89%

6,10%

6,35%

5,94%

6,15%

15 tháng

6,30%

5,84%

6,07%

6,35%

5,88%

6,12%

18 tháng

6,30%

5,75%

6,03%

6,35%

5,79%

6,08%

24 tháng

7,00%

6,14%

6,56%

7,00%

6,14%

6,56%

36 tháng

7,00%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7,00%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7,00%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển TP HCM (HDBank) ngày 19/10 tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiết kiệm cá nhân từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm và không có điều chỉnh so với ngày 18/10. 

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại quầy, kỳ hạn 1 tháng được trả 3,5%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 3,6%/năm, kỳ hạn 6 tháng đạt 4,9%/năm và kỳ hạn 9 tháng là 4,7%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, mức thông thường loại 2 là 5,2%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng hưởng 4,9%/năm; riêng sản phẩm 12 tháng loại 1 có thể đạt 7,2%/năm khi đáp ứng điều kiện.

Điểm đáng chú ý trong biểu lãi suất HDBank vẫn nằm ở các sản phẩm có điều kiện riêng.

Kỳ hạn 13 tháng loại 1 tiếp tục được niêm yết ở mức 7,6%/năm, cao nhất trong nhóm ngân hàng khảo sát. Mức này chỉ dành cho khách hàng đáp ứng những điều kiện cụ thể của ngân hàng.

Đối với kỳ hạn 13 tháng loại 2, lãi suất cuối kỳ ở mức 5,4%/năm. Hai kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng lần lượt được áp dụng 5,4%/năm và 5,5%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

–

–

–

–

–

01 tuần

0,5

–

–

–

–

–

02 tuần

0,5

–

–

–

–

–

03 tuần

0,5

–

–

–

–

–

01 tháng

3,5

3,4

–

–

–

–

02 tháng

3,5

3,4

–

–

–

–

03 tháng

3,6

3,5

3,5

–

–

–

04 tháng

3,6

3,5

3,5

–

–

–

05 tháng

3,6

3,5

3,5

–

–

–

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

–

–

07 tháng

4,7

4,5

4,6

–

–

–

08 tháng

4,7

4,4

4,6

–

–

–

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

–

–

10 tháng

4,7

4,4

4,5

–

–

–

11 tháng

4,7

4,5

4,5

–

–

–

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

–

–

–

–

–

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

–

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

–

–

–

–

–

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

–

–

–

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

–

–

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

–

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, HDBank cũng giữ nguyên toàn bộ mức niêm yết. Kỳ hạn 1 tháng hiện hưởng 4,2%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 4,3%/năm.

Tiền gửi 6 tháng được trả 5,0%/năm, kỳ hạn 9 tháng ở mức 4,8%/năm. Với khoản gửi 12 tháng, mức lãi suất là 5,3%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng duy trì 5,0%/năm.

Ngoài ra, hai kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng cùng được hưởng 5,5%/năm, trong khi kỳ hạn 18 tháng đạt 5,6%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (%)

Trả lãi trước (%)

Hàng tháng (%)

Hàng quý (%)

01 tuần

0,5

–

–

–

02 tuần

0,5

–

–

–

03 tuần

0,5

–

–

–

01 tháng

4,2

4,1

–

–

02 tháng

4,2

4,1

–

–

03 tháng

4,3

4,2

4,2

–

04 tháng

4,3

4,2

4,2

–

05 tháng

4,3

4,2

4,2

–

06 tháng

5

4,8

4,9

4,9

07 tháng

4,8

4,6

4,7

–

08 tháng

4,8

4,5

4,7

–

09 tháng

4,8

4,5

4,6

4,7

10 tháng

4,8

4,5

4,6

–

11 tháng

4,8

4,6

4,6

–

12 tháng

5,3

4,9

5,1

5,1

13 tháng

5,5

5

5,2

–

15 tháng

5,5

5

5,2

5,3

18 tháng

5,6

5

5,3

5,3

24 tháng

5

4,4

4,7

4,7

36 tháng

5

4,1

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục giữ khung lãi suất từ 3,95%/năm đến 6,25%/năm đối với các sản phẩm dành cho khách hàng thông thường được khảo sát trong ngày 19/10, không thay đổi so với ngày 18/10.

Lãi suất tiết kiệm thường

Với sản phẩm tiết kiệm thường, kỳ hạn 1 tháng đang hưởng 3,95%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,25%/năm, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng đạt 5,95%/năm, kỳ hạn 12 tháng ở mức 6,15%/năm và kỳ hạn 24 tháng là 5,25%/năm.

Ở phân khúc ưu tiên, mức hưởng cao hơn. Chẳng hạn, khách hàng Private đang được áp dụng 4,2%/năm tại kỳ hạn 1 tháng và 4,5%/năm cho khoản gửi 3 tháng.

Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng của nhóm khách hàng này cùng có lãi suất 6,2%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng được trả 6,4%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc

Đối với sản phẩm Phát Lộc, Techcombank duy trì khung lãi suất từ 4,05%/năm đến 6,25%/năm dành cho khách hàng thông thường gửi dưới 1 tỷ đồng trong phạm vi các kỳ hạn được khảo sát.

Theo đó, kỳ hạn 1 tháng được áp dụng 4,05%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng là 4,35%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng 6,05%/năm.

Tiền gửi 12 tháng tiếp tục có mức lãi suất 6,25%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng được áp dụng 5,35%/năm.

Đối với khách hàng Private có khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, lãi suất Phát Lộc tại kỳ hạn 12 tháng có thể đạt 6,6%/năm. Chính sách này không có thay đổi mới trong ngày 19/10.

Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank

Kỳ Hạn

PRIVATE

PRIORITY

INSPIRE

KH thường

PRIVATE ≥3B

PRIVATE 1–3B

PRIVATE <1B

PRIORITY ≥3B

PRIORITY 1–3B

PRIORITY <1B

INSPIRE ≥3B

INSPIRE 1–3B

INSPIRE <1B

KH thường ≥3B

KH thường 1–3B

KH thường <1B

1–2 tháng

4,4

4,3

4,3

4,3

4,2

4,2

4,15

4,05

4,05

4,15

4,05

4,05

3–5 tháng

4,7

4,6

4,6

4,6

4,5

4,5

4,45

4,35

4,35

4,45

4,35

4,35

6–11 tháng

6,4

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,15

6,05

6,05

6,15

6,05

6,05

12 tháng

6,6

6,5

6,5

6,5

6,4

6,4

6,35

6,25

6,25

6,35

6,25

6,25

13–36 tháng

5,7

5,6

5,6

5,6

5,5

5,5

5,45

5,35

5,35

5,45

5,35

5,35

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) ngày 19/10 tiếp tục niêm yết khung lãi suất tiết kiệm cá nhân từ 4,0%/năm đến 5,9%/năm tại các sản phẩm và kỳ hạn phổ biến trong phạm vi khảo sát, giữ nguyên so với ngày 18/10. 

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại quầy, kỳ hạn 1 tháng đang hưởng 4,0%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,4%/năm, kỳ hạn 6 tháng ở mức 4,5%/năm và kỳ hạn 9 tháng đạt 4,7%/năm. Tiền gửi 12 tháng được trả 5,3%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng duy trì 5,4%/năm.

Với hình thức tiết kiệm truyền thống trả lãi cuối kỳ, ACB không thực hiện điều chỉnh nào trong ngày 19/10.

Ngoài các kỳ hạn chính, ngân hàng đang trả 4,2%/năm cho tiền gửi 2 tháng, 4,6%/năm cho kỳ hạn 4 tháng và 4,75%/năm ở kỳ hạn 5 tháng.

Các kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng, 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng tiếp tục được áp dụng mức lãi suất cuối kỳ 5,4%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, ACB tiếp tục áp dụng biểu lãi suất theo quy mô khoản tiền gửi.

Kỳ hạn 1 tháng đang dao động từ 4,5%/năm đến 4,75%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng từ 4,7%/năm đến 4,75%/năm.

Ở kỳ hạn 6 tháng, mức lãi suất nằm trong khoảng 4,9%/năm đến 5,1%/năm. Với khoản gửi 9 tháng, khách hàng được hưởng từ 5,1%/năm đến 5,3%/năm.

Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục có mức từ 5,7%/năm đến 5,9%/năm tùy số dư. Biểu lãi suất online trong dữ liệu khảo sát không thể hiện mức áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB

Mức gửi/ TK

Tiền gửi Online

(triệu VND)

1 – 3 tuần

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

< 200

0,5

4,5

4,6

4,7

4,9

5,1

5,7

200 – < 1.000

4,6

4,7

4,75

5

5,2

5,8

1.000 - < 5.000

4,65

4,75

4,75

5,05

5,25

5,85

>= 5.000

4,75

4,75

4,75

5,1

5,3

5,9

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) ngày 19/10 duy trì khung lãi suất huy động cá nhân từ 4,45%/năm đến 6,6%/năm tại quầy và từ 4,75%/năm đến 6,3%/năm trên kênh trực tuyến đối với các kỳ hạn từ 1 tháng được khảo sát, không thay đổi so với ngày 18/10.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy 

Với khoản gửi tại quầy dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng được áp dụng 4,45%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,65%/năm, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng đạt 6,25%/năm. Kỳ hạn 12 tháng cũng ở mức 6,25%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng hưởng 5,8%/năm.

Khách hàng gửi từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng được trả 6,5%/năm tại nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng.

Nếu khoản tiền từ 10 tỷ đồng trở lên, mức lãi suất ở các kỳ hạn này tiếp tục đạt 6,6%/năm. Đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất tại quầy của VPBank thuộc phạm vi khảo sát.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6

5,8

5,8

5,8

5,35

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6

5,8

5,8

5,8

5,35

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,5

6,5

6,5

6,5

6,5

6,5

6,5

6

5,8

5,8

5,8

5,6

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,1

5,9

5,9

5,9

5,7

≥ 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,1

5,9

5,9

5,9

5,7

Nguồn: VPBank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh online, VPBank không ghi nhận thay đổi so với ngày 18/10. Kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng tiếp tục cùng được áp dụng 4,75%/năm.

Tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng có lãi suất từ 6,2%/năm đến 6,3%/năm, tùy quy mô tiền gửi. Kỳ hạn 12 tháng cũng dao động trong khoảng 6,2%/năm đến 6,3%/năm.

Đối với kỳ hạn 24 tháng, khách hàng được hưởng mức từ 6,0%/năm đến 6,1%/năm. Các khoản gửi từ 10 tỷ đồng trở lên tiếp tục nhận mức cao hơn tại một số kỳ hạn.

Mức tiền gửi

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6

6

6

4,2

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6

6

6

4,2

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6

6

6

4,2

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

4,3

≥ 50 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

4,3

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Khảo sát ngày 19/10 cho thấy vị trí dẫn đầu chưa thay đổi khi HDBank tiếp tục niêm yết mức 7,6%/năm đối với tiền gửi kỳ hạn 13 tháng loại 1. Tuy nhiên, đây là mức lãi suất đặc biệt và chỉ dành cho khách hàng đáp ứng các điều kiện riêng của ngân hàng.

Đứng sau là MB Bank với mức 7,0%/năm tại kỳ hạn 24 tháng và một số kỳ hạn dài. Sacombank cũng duy trì mức đáng chú ý 6,9%/năm đối với tiền gửi online kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.

Trong nhóm ngân hàng có vốn nhà nước chi phối, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục có mức lãi suất tại quầy cao nhất 6,0%/năm, chủ yếu tập trung ở nhóm kỳ hạn dài.

Riêng Agribank, biểu lãi suất tối đa trên kênh trực tuyến vẫn ghi nhận mức 6,8%/năm đối với nhóm kỳ hạn từ 9 tháng trở lên. Nhìn chung, thị trường tiền gửi ngày 19/10 không xuất hiện động thái điều chỉnh mới, khi toàn bộ ngân hàng trong nhóm khảo sát tiếp tục giữ nguyên biểu lãi suất so với ngày 18/10.

Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/lai-suat-ngan-hang-hom-nay-1910-vietcombank-agribank-vietinbank-va-bidv-giu-nguyen-hay-dieu-chinh-20261019102316211.htm

In bài biết

Bản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/